so sánh hơn của trạng từ clearly tuyệt vời nhất 2024

Xem so sánh hơn của trạng từ clearly tuyệt vời nhất 2024

Phép đối chiếu trạng từ

SO SÁNH CÁC TRẠNG TỪ

Vấn đề I Giởi thiệu chung

Ba cấp của trạng từ: Cũng giống như tính từ, các trạng từ cũng có ba cấp đối chiếu: positive, comparative và superlative degree.

Example: Positive: Bob keyboards the agendas fast.He work efficiently.

Comparative: Sue keyboards her agendas faster than Bob. She works more efficiently than he.

Superlative: Betty keyboards her agendas the fastest. She works most efficiently.

Ba cấp đối chiếu trạng từ fast là fast, faster, và fastest. Ba cấp phân tích của trạng từ efficiently là efficiently, more efficiently, và most efficiently. Bạn sẽ thấy trong bài học này, ba cấp của trạng từ được có mặt theo cùng bí quyết ra mắt giống hệt như ba cấp tạo ra các tính từ.

FAST EFFICIENTLY-THE POSITIVE DEGREE

các trạng từ efficiently và fast là positive mỗi trạng từ mô tả một sự việc

Bob keyboards his agendas fast. He works efficiently. Fast và efficient là dạng positive form. Fast mô tả biện pháp mà Bob nhập bản phím. Efficiently mô tả giải pháp Bob công việc.

FASTER/MORE EFFICIENTLY-THE COMPARATIVE DEGREE

Fast và faster hoặc efficiently và more efficiently cho phép chúng ta phân tích hai sự việc.

Bob keyboards the agendas last. Sue keyboards the agendas taster. Faster được dùng trong một phép đối chiếu giữa hai sự vật: keyboarding fast và keyboarding faster.

Bob works efficiently. Sue works more efficiently. More efficiently được tiêu dùng trong phép so sánh hai sự việc: working efficiently và working more efficiently.

biện pháp tạo ra các cấp phân tích: Chúng ta có mặt trên thị trường cấp so sánh các trạng từ y hệt như là các tính từ. Chúng ta bổ sung -er cho dạng positive.

fast + er = faster slow + er = slower

Hoặc chúng ta tiêu dùng các từ more hoặc less:

more cheerfully hoặc less cheerfully more amusing hoặc less amusing. Tất cả trạng từ -lỵ đều sử dụng những từ more hoặc less. loud louder more loudly less loudly

TEST 1. Ở dung tích bên phải, hãy viết dạng đối chiếu của từ được cho trong dấu ngoặc đơn.

1.Louise and Kevin seem (happily) married than Suzanne and Lenny. 1. more (or less) happily

2.The seniors watched the game (closely) than the freshmen did. 2.

3.I arrived early; however Gilberto arrived (early). 3.

4.She spoke (assertively) to the store clerk than her mother did. 4.

FASTEST/MOST EFFICIENTLY-SO SÁNH CẤP CAO NHẤT(SUPERLATIVE DEGREE)

Fast, íaster, và íastest cho phép chúng ta so sánh ba hoặc nhiều sự vật. Cũng vậy, efficiently, more efficiently, và most efficiently cho phép chúng ta phân tích ba hoặc nhiều sự vật.

Bob keyboards his agendas fast; but Sue keyboards her agendas faster. However, Betty keyboards them the fastest of them all. Ba sự vật đang được phân tích. Fastest là dạng phân tích cấp cao nhất.

Bob works efficiently. Sue works more efficiently. However, Betty works the most efficiently. Ba sự vật đang được phân tích. Most efficiently là dạng phân tích cao nhất.

biện pháp có mặt trên thị trường superlative degree: Y hệt như bạn đã bổ sung -er để ra đời dạng đối chiếu, bạn nên thêm -est để phát triển ra superlative. POSITIVE COMPARATIVE SUPERLATIVE high higher highest loud louder loudest

Tuy nhiên, lúc chúng ta sử dụng more (hoặc /ess) để tạo ra dạng đối chiếu comparative, thì bắt buộc sử dụng most (hoặc least) để thành lập dạng super- lative.

POSITIVE COMPARATIVE SUPERLATIVE

cheerfully more cheerfully most cheerfully

less cheerfully least cheerfully

Vấn đề 2 Well, better, best The Irregulars

Hãy nhớ rằng những tính từ good/better/best là những dạng bất qui tắc.

POSITIVE COMPARATIVE SUPERLATIVE

badly worse worst

far farther farthest

far further furthest

little less least

much more most

well better best

TEST 2. Hãy quyết định xem dạng trạng từ nào là đúng positive, comparative, hoặc superlative. Ở dung tích bên đề nghị, hãy viết dạng đúng của trạng từ được cho trong những dấu ngoặc.

1.Of all the machines in this room, this one works (badly) of all. 1. worst

2.Marcia writes well, but Harvey writes (well). 2.

3.Tim complains about the additional work (midi) than Rick does. 3.

4.Are you sure he can run (fast) than you? 4.

5.You wrote that last paragraph very (clear). 5.

6.The Service at this restaurant is (good) than it used to be. 6.

7.Food prices are (high) than they were a year ago. 7.

8.She is the (fast) member of the track team. 8.

9.A basement is the (safe) place to be during a tornado. 9.

10.Kirk planned to arrive (early) for the ceremony. 10.

Bài Tập

Đề 1. Ở dung tích bên nên, hãy viết dạng phân tích hơn (comparative) form của trạng từ được cho trong dấu ngoặc.

1.This phone rings (quietly) than that one. 1.

2.In departmental meetings, Susan speaks (softly) than Michigan. 2.

3.Of the two hikers, Bess walks (slowly) than Carrie. 3.

4.The latest figures show that car sales for this month are declining (rapidly) than they did for last month. 4.

5.This keyboard works well, but that keyboard works (well). 5. _

6.Andrew calculated the percentages (rapidly) than I expected. 6. _

7.Frank arrived (late) than Arnold for the meeting with Mr. Thompson. 7.

8.This printer works (fast) than the one we have; I think we should buy it. 8.

9.Miles can answer your questions {well) than I can. 9. _

10.Your writing is (clear) than what it had been. 10.

Đề 2. Ở thể tích bên buộc nên, hãy viết dạng phân tích nhất (superlative) form của trạng từ được cho trong dấu ngoặc.

1.Of all the new employees, Charlene works (hard). 1.

2.Sonia is the (fast) typist we have in the office. 2.

3.This car runs (smoothly) of all our rental cars. 3.

4.All our printers work well, but this model works (well). 4:

5.Of all the people who worked on the sale, Martha had done the (much). 5.

6.Some proposals were bad, but this one has to be the (badly). 6.

7.This gift was wrapped (carefully) of all the gifts. 7.

8.Our marketing manager advised us to pursue several new markets (aggressively). 8.

9.The work was performed satisfactorily by two employees, but the work was performed (satisfactorily) by the group. 9.

10.I liked Jerkily because she worked (efficiently) of all the employees. 10.

Đề 3. Hãy cho biết dạng trạng từ nào là đúng positive, comparative hoặc superlative. Ở khoảng trống bên buộc phải, hãy viết dạng đúng của những trạng từ được cho trong dấu ngoặc.

1.Daniel worked (well) with his colleagues than Peter did. 1.

2.This letter is written (concisely) than the one written by Jim. 2.

3.You seem to wrap the gifts (fast) than Janet. 3.

4.she felt from the ladder but she was not (serious) injured. 4.

5.which of the three presidential candidates answered the reporters question (satisfactorily)? 5.

6.Our present boss speaks to us (kindly) than our former boss. 6.

7.The broken water pipe ruined the (real) expensive furniture. 7.

8.Our team was (well) prepared than the other team. 8.

9.We thought the first skit was (amusing) than the second. 9.

10.We stopped (sudden) to avoid an accident. 10.

11.It couldnt be (badly) than what it was. 11.

12.Several guests arrived late, but Scott arrived (late) of all. 12.

13.This has to be your (well) work yet. 13.

14.He accepted the news even (we!l) than we thought he would. 14.

15. our newest printer runs so (quiet) that we hardly hear it. 15.

Đề 4. Trong mỗi câu sau đây, hãy thay thế dấu chấm hỏi bằng một trạng từ. Hãy viết trạng từ vào chỗ trống bên phải.

1.Her supervisor spoke (?) of her work. 1.

2.(?) well be able to leave for San Francisco. 2.

3.The company publishes the report (?). 3.

4.You were (?) right in assuming that we would not work on Memorial Day, which is a national holiday. 4.

5.(?) all the work has been completed by the night shift. 5.

6.We will (?) pack the boxes so that they will not be damaged in shipment. 6. _

7.(?) is the day that we will start production of the new model. 7. _

8.Ms. James (?) attends our weekly staff meetings. 8.

9.I believe that Bob is a (?) worker than Jorge. 9.

10.As soon as I heard the news, i (?) called my supervisor. 10.

11.We were told to (?) check the annual reports for any misspelled words. 11.

12.The shipment should have gone out (?). 12.

13.The manager wanted (?) progress reports from us. 13.

14.After the writing seminar, the engineers wrote more (?). 14.

15.That was (?) what he meant by that statement. 15.

Đề 5. Hãy viết những dạng phân tích hơn và đối chiếu nhất dành cho những trạng từ sau đây.

POSITIVE COMPARATIVE POSITIVE

little

steadily

clearly

well

hard

badly

nearly

The work was performed satisfactorily by two employees, but the work was performed (satisfactorily) by the group. 9.

We liked Jerkily because she worked (efficiently) of all the employees. 10.

Đề 3. Hãy cho biết dạng trạng từ nào là đúng positive, comparative hoặc superlative. Ớ khoảng trống bên phải, hãy viết dạng đúng của các trạng từ được cho trong dấu ngoặc.

1.Daniel worked (well) with his colleagues than Peter did. 1.

2.This letter is written (concisely) than the one written by Jim. 2.

3.You seem to wrap the gifts (fast) than Janet. 3.

4.She fell from the ladder but she was not (serious) injured. 4.

5.which of the three presidential candidates answered the reporters question (satisfactorily)? 5.

6.Our present boss speaks to us (kindly) than our former boss. 6.

7.The broken water pipe ruined the (real) expensive furniture. 7.

8.Our team was (well) prepared than the other team. 8.

9.We thought the first skit was (amusing) than the second. 9.

10.We stopped (sudden) to avoid an accident. 10.

11. It couldnt be (badly) than what it was. 11/

12. Several guests arrived late, but Scott arrived(late) of all. 12.

13.This has to be your (well) work yet. 13.

14.He accepted the news even (we!l) than we thought he would. 14.

15. our newest printer runs so (quiet) that we hardly hear it. 15.

Đề 4. Trong mỗi câu sau đây, hãy thay thế dấu chấm hỏi bằng một trạng từ. Hãy viết trạng từ vào chỗ trống bên phải.

1.Her supervisor spoke (?) of her work. 1.

2.(?) well be able to leave for San Francisco. 2.

3.The company publishes the report (?). 3.

4.You were (?) right in assuming that we would not work on Memorial Day, which is a national holiday. 4.

5.(?) all the work has been completed by the night shirt. 5.

6.We will (?) pack the boxes so that they will not be damaged in shipment. 6.

7.(?) is the day that we will start production of the new model. 7. _

8.Ms. James (?) attends our weekly staff meetings. 8.

9.I believe that Bob is a (?) worker than Jorge. 9. _

10.As soon as I heard the news, I (?) called my supervisor. 10.

11.We were told to (?) check the annual reports for any misspelled words. 11.

12.The shipment should have gone out (?). 12.

13.The manager wanted (?) progress reports frown LID. 13.

14.After the writing seminar, the engineers wrote more (?). 14.

15.That was (?) what he meant by that statement. 15.

Đề 5. Hãy viết các dạng phân tích hơn và đối chiếu nhất dành cho các trạng từ sau đây.

POSITIVE COMPARATIVE POSITIVE

little

steadily

clearly

well

hard

badly

nearly

much

distinctly

fast

often

smart

strangely

gladly

important

carefully

slow

quickly

concisely

silently

Đang tải…
Tải xuống

Đề kiểm tra học kì 1 môn toán 8 Thcs Vinschool

https://hoc360.net/de-kiem-tra-hoc-ki-1-mon-toan-8-thcs-vinschool-nam-2018-2019/

Bạn đang đọc bài viếtso sánh hơn của trạng từ clearly tuyệt vời nhất 2024


✅ Thâm niên trong nghềCông ty dày dặn nghiệm trong ngành giặt từ 5 năm trở lên.
✅ Nhân viên chuyên nghiệpĐội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình có kinh nghiệm và kỹ năng trong giặt đồ.
✅ Chi phí cạnh tranhChi phí giặt luôn cạnh tranh nhất thị trường và đảm bảo không có bất kỳ chi phí phát sinh nào.
✅ Máy móc, thiết bị hiện đại⭐Chúng tôi đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại nhất để thực hiện dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả nhất

HỆ THỐNG CỬA HÀNG GIẶT LÀ CÔNG NGHIỆP PRO

 

Cở sở 01: Ngõ 199/2 Đường Phúc Lợi, Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 02: Số 200, Trường Chinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 03: Số 2C Nguyên Hồng, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Cơ Sở 04: Số 277 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Cơ Sở 05: Số 387 Phúc Tân, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 06: Số 4 Hàng Mành, Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 07: Số 126, Thượng Đình, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 08: Số 261 Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ Sở 09: Số 68 Nguyễn Lương Bằng, Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Cơ Sở 10: Tầng 7, Plaschem 562 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 11: Số 72, Phố An Hòa, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội

Cơ Sở 12: Số 496, Thụy Khuê, Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội