Buffer là gì trong hóa học tuyệt vời nhất 2024

Xem Buffer là gì trong hóa học tuyệt vời nhất 2024

mang từng axit hoặc base yếu, xin xem bài Tác nhân đệm. sở hữu các bài viết không liên quan đến axit-base hoá học, xin xem Đệm (định hướng).

Dung dịch đệm là một dạng dung dịch lỏng cất đựng trong đó một hỗn hợp axit yếu và base liên hợp của nó hoặc base yếu và axit liên hợp. Tính chất đặc biệt của dung dịch này là khi ta cho thêm vào một lượng chất có tính base hay axit thì pH của dung dịch mới thay đổi siêu ít đối chiếu dung dịch lúc chưa có tác động. Dung dịch đệm được ứng dụng siêu nhiều trong ngành thử nghiệm và trong trùng hợp để giữ độ pH cố định.)

Mục lục

  • 1 đạo giáo
  • 2 Khả năng đệm
  • 3 Ứng dụng
  • 3.1 Hỗn hợp đệm
  • 3.2 Hỗn hợp đa năng
  • 3.3 Một số hợp chất đệm sinh học
  • 4 Xem thêm
  • 5 Chú mê mê say
  • 6 Liên kết bên cạnh

Lý thuyếtSửa đổi

Trong dung dịch axit yếu luôn tồn tại một cân bằng giữa phân tử axit và base liên hợp của nó, được biểu diễn như sau:[1]HA + H2O  H3O+ + A-

lúc thêm ion H+ vào dung dịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía bên trái theo nguyên lý chuyển dời Le Chatelier; và cân bằng sẽ sang bắt buộc nếu ion H+ trong dung dịch bị kém chất lượngm đi theo phản ứng H+ + OH-  H2O. Bởi vậy, lúc có tác động cân bằng mới sẽ thiết lập và làm thay đổi pH.

Hằng số phân ly axit HA được định nghĩa bằng biểu máyc dưới đây:  K a = [ H + ] [ A ] [ H A ] {displaystyle Kmathrm {_{a}={frac {[H^{+}][A^{-}]}{[HA]}}} }

tiêu tiêu tiêu dùng một số thao tác biến đổi logarit ta được phương trình Henderson-Hasselbalch, trong đó pH phụ thuộc vào pKa  pH=p K a + log 10 [ A ] [ H A ] . {displaystyle {mbox{pH=p}}Kmathrm {_{a}+log _{10}{frac {[A^{-}]}{[HA]}}} .}

Gọi [A] là nồng độ của base liên hợp, [HA] là nồng độ của axit yếu tại thời điểm cân bằng được thiết lập. Ta có được đẳng thiết bịc pH=pKa khi nồng độ của axit và base liên hợp bằng nhau, thường được gọi là bán trung hoà. Nhìn chung, việc tính toán pH của dung dịch đệm không cực nhọc, chỉ cần biết các chất trong hỗn hợp, xem bảng Bắt đầu-Phản ứng-Cân bằng (hay còn gọi là ICE table).

buộc nên lưu ý, việc đo độ pH và tính toán pH khác lạ. Điện cực thủy tinh điện dùng trong đông đảo các trang bị đo pH, điện cực này không chỉ dựa vào nồng độ ion hydro mà còn dựa vào hoạt tính của riêng nó do nhiều yếu tố gây ra, toàn bộ là độ mạnh ion của môi trường. Ví dụ, tính pH của dung dịch đệm phosphat thì được giá trị 7,96 nhưng pH thực lại là 7,4.

Xét tiếp ví dụ trên cho trường hợp base yếu (B) và axit liên hợp (BH+). B + H2O  BH+ + OH-.

Giá trị pKa được chuyên dụng cho axit liên hợp có base trên.

Nhìn chung, một dung dịch đệm có thể tạo thành từ nhiều hơn một axit yếu và các base liên hợp của nó; ta có thể ra đời một vùng đệm rộng hơn vùng đệm ban đầu bằng biện pháp trộn các tác nhân đệm riêng lẻ.

Khả năng đệmSửa đổi

Độ đệm sở hữu pKa=7 theo phần trăm

Độ đệm là một đại lượng định lượng tiêu dùng trong đo lường mức dung dịch cản trở giai đoạn thay đổi pH khi cho ion hydroxide vào. Nó được định nghĩa bằng công đồ vậtc sau. Độ đệm =  d n d ( p H ) {displaystyle mathrm {frac {dn}{d(pH)}} }

trong đó dn là lượng base biến thiên siêu nhỏ và kéo theo d(pH) là sự thay đổi pH cực kỳ nhỏ. sở hữu định nghĩa này, độ đệm có thể biểu diễn bằng công lắp thêmc [2] d n d ( p H ) = 2 , 303 ( K w [ H + ] + [ H + ] + C A K a [ H + ] ( K a + [ H + ] ) 2 ) , {displaystyle mathrm {{frac {dn}{d(pH)}}=2,303left({frac {{mathit {K}}_{w}}{[H^{+}]}}+[H^{+}]+{frac {C_{A}{mathit {K}}_{a}[H^{+}]}{left({mathit {K}}_{a}+[H^{+}]right)^{2}}}right)} ,}

có Kw là hằng số tự ion hoá của nước và CA là nồng độ axit ghi nhận được, bằng có [HA]+[A-]. Cụm Kw/[H+] đóng vai trò quan trọng khi pH lớn hơn 11,5 và cụm kế đóng vai trò quan trọng khi pH nhỏ hơn khoảng 2. Cả hai đều là các đặc trưng của nước và không phụ thuộc vào axit yếu. Xét cụm còn lại, ta thấy

  1. Độ đệm của axit yếu đạt cực đại khi giá trị pH = pKa
  2. Tại pH = pKa ± 1 độ đệm fakem còn lại 33% giá trị cực đại. Đây là khoảng xấp xỉ nằm trong vùng đệm hiệu quả của axit yếu. Ghi chú: khi pH = pKa – 1, phương trình Henderson-Hasselbalch cho ta kết quả [HA]:[A-] bằng 10:1.
  3. Độ đệm tỉ lệ trực tiếp sở hữu nồng độ ghi nhận được của axit.

    Ứng dụngSửa đổi

    Khả năng chống lại sự thay đổi pH đột ngột giúp dung dịch đệm được dùng phổ biến trong những giai đoạn hoá học và đòi hỏi cho các chu trình hoá sinh. Đệm lsáng kiến mới cho một độ pH chấp thuận cần phải có một con số pKa bằng có pH, vì thế mới tạo được dung dịch có khả năng đệm tối đa.

    Dung dịch đệm giúp giữ nguyên độ pH cho các enzym trong các cơ thể sống hoạt động. Nhiều enzym chỉ hoạt động trong một điều kiện cố định; nếu độ pH vươn ra xa mốc ban đầu, enzym sẽ bị chậm hoá, giới hạn thực hành hoặc tệ hơn là bị biến tính, do đó mãi mãi mất đi khả năng xúc tác.[3] Hỗn hợp đệm của axit cacbonic (H2CO3) và bicacbonat (HCO3) hiện diện trong huyết tương, nhằm duy trì pH trong giữa 7,35 và 7,45.

    Trong công nghiệp, dung dịch đệm được dùng trong các quá trình lên men và được dùng trong từng trường hợp nhuộm riêng lẻ. Chúng cũngđược dùng trong ngành hoá so mang[2] và chuẩn độ pH.

    toàn thể mẫu vật sinh học được nghiên cứu trong chất đệm đặc biệt PBS (dung dịch muối đệm phosphat) tại pH 7,4.)

    Hỗn hợp đệmSửa đổiChất Khoảng pH HCl, Natri xitrat 1 – 5 Axit xitric, Natri xitrat 2,5 – 5,6 Axit axetic, Natri axetat 3,7 – 5,6 Na2HPO4, NaH2PO4 6 – 9 Borac, Natri hydroxide 9,2 – 11

    Hỗn hợp đa năngSửa đổi

    Bằng cách kết hợp các chất tan có pKa phương pháp biệt nhau khoảng 2 đơn vị thì ta có thể thu được một dung dịch có khoảng đệm rất rộng. Axit xitric là hợp chất được dùng rất phổ biến vì nó có 3 nấc pKa. Khoảng đệm có thể rộng hơn tuỳ thuộc vào chất thêm vào. Hỗn hợp dưới đây cho một khoảng đệm dài từ pH 3 đến 8. 0,2M Na2HPO4/mL 0,1M Axit xitric/mL pH… 20,55 79,45 3,0 38,55 61,45 4,0 51,50 48,50 5,0 63,15 36,85 6,0 82,35 17,65 7,0 97,25 2,75 8,0

    Hỗn hợp gồm axit xitric, kali dihydrophosphat, axit boric, và axit dietyl barbituric có thể phủ từ giá trị 2,6 đến 12 trong thang pH.[4]

    Một số hợp chất đệm sinh họcSửa đổiTên thường pKatại 25°C Khoảng đệm Tác động nhiệt d(pH)/dT trong (1/K) ** Khối lượng mol Tên đầy đủ TAPS 8,43 7,7-9,1 0,018 243,3 axit 3-{[tri(hydroxymetyl)methyl]amino}propansulfonic Bicine 8,35 7,6-9,0 0,018 163,2 N,N-bis(2-hydroxyetyl)glycin Tris 8,06 7,5-9,0 0,028 121,14 tri(hydroxymetyl)metylamin Tricine 8,05 7,4-8,8 0,021 179,2 N-tri(hydroxymetyl)metylglycin HEPES 7,48 6,8-8,2 0,014 238,3 axit 4-2-hydroxyetyl-1-piperazineetansulfonic TES 7,40 6,8-8,2 0,020 229,20 axit 2-{[tri(hydroxymetyl)metyl]amino}etansulfonic MOPS 7,20 6,5-7,9 0,015 209,3 axit 3-(N-morpholino)propansulfonic PIPES 6,76 6,1-7,5 0,008 302,4 piperazine-N,N-bi(axit 2-etansulfonic) Cacodylate 6,27 5,0-7,4 138,0 axit dimetylarsinic MES 6,15 5,5-6,7 0,011 195,2 axit 2-(N-morpholino)etansulfonic

    ** Các giá trị được lấy xấp xỉ. [5]

    Xem thêmSửa đổi

    • Tác nhân đệm
    • Đệm Good
    • Hiệu ứng ion chung
    • Links to external chemical sources

    Chú thíchSửa đổi

    1. ^ R.J. Beynon & Easterby, J.S. (1996). Buffer solutions: the basics. Oxford: Oxford University Press. ISBN0199634424.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
    2. ^ a b Hulanicki, A. (1987). Reactions of acids and bases in analytical chemistry (tạm dịch: Phản ứng axit và base trong hoá đối chiếu). Horwood. ISBN0853123306. (translation editor: Mary R. Masson)
    3. ^ Scorpio, R. (2000). Fundamentals of Acids, Bases, Buffers & Their Application to Biochemical Systems. ISBN0787273740.
    4. ^ J. Medham; Denny, R.C.; Barnes, J.D.; Thomas, M (2000). Vogel’s textbook of quantitative chemical analysis (ấn bản 5). Harlow: Pearson Education. ISBN0 582 22628 7.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết) Appendix 5
    5. ^ Buffer Reference Center. Sigma-Aldrich. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2009.

      Liên kết ngoàiSửa đổi

      • Buffer Solution
      • Derivation and discussion of Henderson-Hasselbalch equation
      • UC Berkeley video lecture on buffers
      • Buffer formulation and analysis free spreadsheet for calculation of pH, species distribution and titration of buffers (buffer capacity)
      • Sigma Aldrich Buffer Calculator – Useful tool to calculate weight, volume, or concentration from molecular weight.

Bạn đang đọc bài viếtBuffer là gì trong hóa học tuyệt vời nhất 2024


✅ Thâm niên trong nghềCông ty dày dặn nghiệm trong ngành giặt từ 5 năm trở lên.
✅ Nhân viên chuyên nghiệpĐội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình có kinh nghiệm và kỹ năng trong giặt đồ.
✅ Chi phí cạnh tranhChi phí giặt luôn cạnh tranh nhất thị trường và đảm bảo không có bất kỳ chi phí phát sinh nào.
✅ Máy móc, thiết bị hiện đại⭐Chúng tôi đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại nhất để thực hiện dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả nhất

HỆ THỐNG CỬA HÀNG GIẶT LÀ CÔNG NGHIỆP PRO

 

Cở sở 01: Ngõ 199/2 Đường Phúc Lợi, Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 02: Số 200, Trường Chinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 03: Số 2C Nguyên Hồng, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Cơ Sở 04: Số 277 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Cơ Sở 05: Số 387 Phúc Tân, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 06: Số 4 Hàng Mành, Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 07: Số 126, Thượng Đình, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 08: Số 261 Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ Sở 09: Số 68 Nguyễn Lương Bằng, Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Cơ Sở 10: Tầng 7, Plaschem 562 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 11: Số 72, Phố An Hòa, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội

Cơ Sở 12: Số 496, Thụy Khuê, Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội