lý do quan trọng nhất lớn lên kinh tế Mỹ vì sao tuyệt vời nhất 2024

Xem lý do quan trọng nhất lớn lên kinh tế Mỹ vì sao tuyệt vời nhất 2024

Để đề cập đến nguyên do quan trọng nhất lớn mạnh kinh tế Mỹ, tôi sẽ đáp ứng cần thiết cho bạn một số yếu tố khác nhau đã đóng góp vào sự lớn mạnh kinh tế Mỹ. Sự lớn lên khởi nghiệp: Mỹ là một trong các nước có nền kinh tế công ty phát triển nhất thế giới, có cực kỳ nhiều công ty lớn và thành công được khởi nghiệp từ đầu thế kỷ 19.

N­ƯỚC MĨ.

I .Kinh tế

1. quá trình 1945 – 1973

a. lớn lên mạnh mẽ:

– Công nghiệp: chiếm hơn nửa sản lượng công nghiệp toàn toàn cầu ( hơn 56% năm 1948).

– lâm nghiệp: Sản lượng lâm nghiệp gấp 2 lần sản lượng của Anh + Pháp + Tây Đức + Italia + Nhật Bản.

– Tài chính: Nắm ¾ dự trữ vàng trên toàn cuộc sống.

– Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển là của nước Mĩ.

– Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản lượng kinh tế toàn cuộc sống.

à Sau hai mươi năm sau chiến tranh, Mĩ biến thành nơi Đánh mạnh kinh tế tài chính lớn nhất cuộc sống.

b. lý do.

1.quốc gianước Mĩrộng lớn, vật chất thiên nhiên phong phú.

2.vớinguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩthuật cao.

3.Mĩdự vào chiến tranh thếgiới lắp thêmhai muộn hơn, tổn thất ít hơn so sánh nhiều nước khác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí thu nhiều lợi nhuận.

4.Mĩlànước khởiđầu cuộc biện pháp mạng công nghệ kĩ thuật thời thượng; áp dụng thành công các tiến bộ công nghệ kĩ thuật để nâng cao năng xuất lao động, hạ giá bán sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu tiếp tế.

5Trình độ ưa chuộng tưbản và sản xuất cực kỳ cao, các tổhợp công nghiệp quân sự, các công ti vàcác tậpđoàn tưbản lũng đoạn Mĩmangsức tiếp tế, cực nhọc lớn vàhiệu quả.

6.các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò trọng yếu thúc đẩy kinh tế Mĩ tăng trưởng.

– lý do quyết định nhất:

Là Mĩ ứng dụng thành công các thành tựu của công nghệ kĩ thuật vào chế tạo. Vì: Mĩ biết dựa vào thành tựu bí quyết mạng công nghệ – công nghệ. Cho đề nghị Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu hỗ trợ, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng xuất lao động, kém chất lượngm kinh phí sản phẩm. Nhờ đó mà nền kinh tế Mĩ lớn mạnh nhanh chóng, đời sống của cải tinh thần của nhân dân Mĩ có không ít thay đổi.

Sự lớn mạnh về kỹ thuật và công nghệ kĩ thuật đã giúp Mĩ có ưu thế về chính trị trên thế giới

2. Từ năm 1973 đến năm 1991.

Do cuộc khủng hoảng dầu mỏ, nền kinh tế Mĩ khủng hoảng, suy thoái

1983 phục hồi, phát triển.Vị trí vẫn dẫn đầu nhưng tỉ trọng trong đề nghị kinh tế toàn cầu nháim sút.

3. công đoạn 1991 2000

Đứng đầu cuộc sống.Mặc dù kinh tế Mĩ hiện giờ vẫn còn mạnh, song vị trí ưu thế của Mĩ đã bị kém chất lượngm nhiều trên thế

giới.

IV. Đối ngoại.

– đối tượng xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của nước Mĩ: bá chủ cuộc sống.

– Cơ sở đề ra:

Do sức mạnh về kinh tế, quân sự, công nghệ kĩ thuật Mĩ đang chạy chiến lược toàn cầu có tham vọng khiến bá chủ thế giới.

1. công đoạn 1945 1973.

công việc chiến lược cuộc sống

a. Ba đối tượng của chiến lược thế giới:

– Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới tiêu diệt các nước chủ nghĩa xã hội.

– Đàn áp xu thế fakei phóng dân tộc, xu thế công nhân, hướng lớn lên hoà bình, dân chủ cuộc sống.

– Khống chế, chi phối các nước đồng minh.

b. Biện pháp: .

– Phát động Chiến tranh lạnh ( 1947). Mục đích : chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

– Phát động hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược khắp nơi trên thị trường, điển hình là chiến tranh tại Việt Nam.

– lớn lên ra các khối quân sự NATO, SEATO, CENTO, ANZUZ để hỗ trợ cho các hoạt động xâm lược.

– Đứng sau các cuộc bạo loạn, lật đổ, đảo chính ( Tại Campuchia năm 1970) và một số cuộc chiến tranh ( nội chiến ở Trung Quốc 1946 1949, chiến tranh Triều Tiên 1950 1953)

– Về kinh tế Mĩ tiến hành bao vây, cấm vận kinh tế đối mang các nước chủ nghĩa xã hội ( sở hữu Cuba, sở hữu Việt Nam thời kì diễn ra chến tranh tại Việt Nam). Thông qua viện trợ kinh tế để xâm nhập các nước chậm lớn mạnh để công việc chế độ thực dân mới.

– Ngoại giao: các chuyến thăm của Ních xơn đến Trung Quốc, Liên Xô ( 1972 ) – Mục đích: công việc sách lược hoà hoãn mang hai nước lớn để chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc.

c. Kết quả :

– Mĩ cũng đạt được một số thành công, tiêu biểu:

+ Gây chiến tranh xâm lược ở các nước Đông Dương, Triều Tiên…

+ Bao vây, cấm vận các nước chủ nghĩa xã hội, viện trợ kinh tế cho các nước Đồng Minh và những nước chậm lớn lên.

+ thêm phần cực kỳ cần thiết trong việc thúc đẩy sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và Đông Âu.

– Trong công việc việc chiến lược thị trường, Mĩ đã vấp buộc nên những thất bại nặng nề (ở Trung Quốc (1949), Triều Tiên, Cuba (1959), Iran…đặc biệt là thất bại là trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1975).

2. giai đoạn 1973 1991.

– Tiếp tục vận hành chiến lược thế giới.

– học thuyết Ri gân – đi bộ đua vũ trang -> đối đầu Xô – Mỹ -> Hậu quả: suy nháim kinh tế của Mĩ.

– Từ những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn và đối thoại ngày càng chiếm ưu thếmà 12 / 1989 Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

3. quá trình 1991 2000

– Thập niên 90, chính quyền B.Clinton vận hành chiến lược Cam kết và lớn lên thêm sở hữu ba mục tiêu:

+ Bảo đảm an ninh của Mĩ sở hữu lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

+ Tăng cường khôi phục và lớn lên tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.

+ dùng khẩu hiệu Thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

– Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mĩ có tham vọng thiết lập trật tự cuộc sống đơn cực, chi phối và lãnh đạo toàn cuộc sống nhưng chưa thể lúcến cho việc được. Vụ khủng bố ngày 11/09/2001 cho thấy bản thân nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến những thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ ở thế kỷ XXI.

II. TâyÂu

1. Kinh tế

a. * Từ1945 đến năm 1950.

– Hoàn cảnh: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, những nước châu Âu đều bị tàn phá nặng nề.

– Sự phục hồi: tới năm 1950 nền kinh tế những nước Tây Âu cơ bản được khôi phục.

– lý do: nỗ lực của nhân dân; Viện trợ Mĩ qua kế hoạch Macsan

b. Năm1950nửađầu những năm 70 của thếkỉXX

Sự lớn lên:

Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 (thế kỷ XX), nền kinh tế những nước Tây Âu ổn định và phát triển nhanh. Biểu hiện:

Nước Đức biến thành nước công nghiệp thứ ba, Anh biến thành nước công nghiệp thứ tư, Pháp biến thành nước công nghiệp thứ năm trong hệ thống tư bản chủ nghĩa (sau Mĩ và Nhật Bản).

Từ đầu thập kỉ 70, Tây Âu đã biến thành một trong ba nơi ưa chuộng kinh tế tài chính lớn của cuộc sống.

những nước Tây Âu có nền kỹ thuật kĩ thuật lớn mạnh cao, mới mẻ.

công đoạn liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ mang sự hình thành Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) năm 1957 và Cộng đồng châu Âu (EC) năm 1967.

Những nhân tố của sự lớn lên nền kinh tế Tây Âu là:

1.Áp dụng những thành tựu của cuộc bí quyết mạng công nghệ kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ mức chi phí sản phẩm.

2.Vai trò trọng yếu của Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

3.Tận dụng yêu cầu chăng cơ hội bên ko kể cho sự lớn lên của đất nước như nguồn viện trợ Mĩ, tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ những nước đang lớn lên, sự hợp tác có hiệu quả trong Cộng đồng châu Âu (EC).

c Từnăm 1973 đến năm 1991

Do tác động khủng hoảng , đến đầu thập kỉ 90, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài.

Tuy vẫn khiếnột trong ba trung ương kinh tế tài chính lớn của thếgiới, nhưng kinh tếTâyÂu gặp ko ít cạnh tranhkhăn: suy thoái, khủng hoảng, lạm phát vàthất nghiệp. quá trình liên hợp hóa trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EU) vẫn còn nhiều khó trở ngại.

d. Từ1991 đến năm 2000

Đầu thập niên 90 (thếkỉXX), TâyÂu lâm vào cuộc suy thoái ngắn.

Từnăm 1994, nền kinh tếbắtđầu phục hồi vàlớn lên trởlại. Tốcđộ lớn mạnh tăng từ 2,9 đến 3,4%.

TâyÂu khiến choột trong ba nơi chú ý kinh tế tài chính lớn nhất cuộc sống. Đến giữa thập niên 90 (thế kỷ XX), 15 nước thành viên EU đã chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp toàn toàn cầu. Có nền kỹ thuật kĩ thuật hiện đại.

2. Chính sách đốingoại

a.giai đoạn 1945 1950

Chính sách đối ngoại:

Những nămđầu sau Chiến tranh thếgiới thứ hai, sở hữu mưuđồ khôi phục chếđộ thuộc địa, những nước TâyÂu nhưAnh, Pháp, HàLan

Liên minh chặt chẽsở hữu Mĩ: nhiều nước Tây Âuđã gia nhập khối quân sựNATOdo Mĩ đứng đầu.

– lý do: Sau Ct đất nước gặp nhiều nặng nề buộc phải xâm lược thuộc địa cũ để tiếp tục bóc lột thuộc địa và dựa vào Mĩ để khắc phục khó khăn.

b. công đoạn 1950 1973

Chính sách đối ngoại:

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, đối đầu giữa hai phe, nhiều nước TâyÂu một mặt vẫn tiếp tục liên minh chặt chẽsở hữu Mĩ, mặt khácđã nỗlực tăng dung tích hơn nữa quan hệ đối ngoại.

Biểu hiện: những nước TâyÂuđã kéo Kế hoạch Mác san, dấn mình vào khối liên minh quân sựBắc Đại Tây Dương (NATO, tháng 4/1949) nhằm chống lại Liên Xôvànhững nước xãhội chủnghĩa, đứng vềphía Mĩtrong cuộc Chiến tranh xâmlược Việt Nam, ủng hộ Ixaren trong những cuộc Chiến tranh Trung Đông.

Nhiều thuộc địa cũ của Tây Âu giành độc lập: Chủnghĩa thực dân cũcủa Anh, Pháp, Hà Lan đã sụpđổ trên phạm vi toàn thếgiới.

– nguyên do:

Một số nước phục hồi nền kinh tế, sau đó lớn lên mạnh đề nghị đã tậu biện pháp thoát ra khỏi sự thuộc về vào Mỹ.

Điều chỉnh cho thích sở hữu tình hình quan hệ quốc tế : xu hướng hoà hoãn Đông Tây từ đầu những năm 70, sau đó là Chiến tranh lạnh chấm dứt.

Kinh tế vững mạnh nhưng nhiều thuộc địa của Tây Âu giành độc lập yêu cầu phải mở rộng quan hệ sở hữu những nước khác.

c công đoạn 1973 1991

Từnăm 1973 trởđi, quan hệgiữa Mĩ vànhững nước TâyÂu cũng diễn ra những trục trặc, nhất là quan hệ Mĩ Pháp

Tháng 8/1975, các nước TâyÂu cùng Liên Xô, các nước xãhội chủnghĩa châuÂu vàhai nước Mĩ, Canađa kíđịnh ước Henxinki vềan ninh vàhợp tác châuÂu. Tình hình căng thẳng ở châuÂu dịuđi rõrệt.

Vào cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra những buổi lễ to lớn mang tính đảo lộn: bức tường Béclin bị phá bỏ (tháng 11/1989), hai siêu cường Xô Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12/1989), nước Đức tái thống nhất (tháng 10/1990).

d Từnăm 1991 đến năm 2000

Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, thủ tục liên kết của các thành viên EU trở đề nghị chặt chẽ hơn. Các nước Tây Âu đều chú ý mở rộng quan hệ quốc tế sở hữu các nước tư bản khác, các nước đang lớn mạnh ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh

3. Liên minh châu Âu (EU)

* Quátrình hình thành:

Sau Chiến tranh thếgiới đồ vậthai, cùng sở hữu xu hướngtoàn cầu hoá, khuynh hướng liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.

Sáu nước TâyÂu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan vàLúcxămbua) cùng tạo ra Cộng đồng Than Thép châu Âu (1951), sau là Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) (1957).

Năm 1967, ba tổchứctrên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC) và từ tháng 1/1993 đổi tên là Liên minh châu Âu (EU).

*Sự vững mạnh:

Thành viên: Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã vươn lên là 15 nước. Năm 2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, đến năm 2007 thêm 2 nước, nâng tổng số thành viên lên 27 nước.

EU ra đời ko chỉnhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế,tiền tệ mà còn liên minh trong lĩnh vực chính trị.

Tháng 6/1979, đã diễn ra cuộc bầu cửNghị viện châuÂuthứ 1. Tháng 3/1995, bảy nước EU huỷbỏsựkiểm soátđối mang việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau. Tháng 1/2002, đồng ý dùng đồng tiền chung EURO.

Liên minh châuÂu làtổchức liên kết chính trị kinh tếlớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của thếgiới.

Quan hệViệt Nam EU được thiết lập năm 1990.

III. Nhật Bản

1. Những cải biện pháp dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh.

 

a. Hoàn cảnh

– Nhật bị quân đội Mĩ chiếm đóng ( 1945 -1952 ). Chính phủ Nhật Bản vẫn được phép tồn tại và hoạt động.

Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng minh ( SCAP) tiến hành các cải biện pháp.

 

b. Nội dung cải bí quyết.

– Về chính trị – quân sự:

dòng bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ thiết bị chiến tranh của Nhật Bản :

+ Xét xử tội phạm chiến tranh Nhật Bản.

+ Hiến pháp mới:

* Thể chế nhà nước: Hình vật dụngc là quân chủ lập hiến, thực chất là chế độ dân chủ đại nghị tư sản: Nghị viện do dân bầu nắm quyền lập pháp; Chính phủ nắm quyền hành pháp.

* Quân sự : cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, ko đe doạ dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế, ko duy trì quân đội thường trực.

– Kinh tế.

đang chạy ba cuộc cải bí quyết.

+ Thủ tiêu chế độ chú ý kinh tế : kém chất lượngi tán các Dai bát xư.

+ Cải bí quyết ruộng đất.

+ Dân chủ hoá lao động.

c. Ý nghĩa.

Xoá bỏ hết tàn dư của chế độ phong kiến quân phiệt, mở đường cho kinh tế – xã hội vững mạnh.

 

2. Kinh tế

* công đoạn 1945 1952

Sựthấtbại của Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật Bản hậu quả hết sức nặng nề (3 triệu người chết và mất tích; cơ sở của cải bị phá huỷ nặng nề; 13 triệu người thất nghiệp); thảm hoạ đói rét đe doạ cả nước; là nơi Mĩ đóng quân từ năm 1945 đến năm 1952.

Bộchỉhuy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) thực hiệnba cuộc cải cách lớn: 1- Thủ tiêu chế độ kinh tế để ý, 2- Cải cách ruộng đất, 3- Dân chủ hoá lao động.

Dựa vào viện trợMĩ, Nhật bản nỗlực khôi phục kinh tế,đạt mức trước chiến tranh.

* công đoạn 1952 1973

Từnăm 1953đến năm 1960 có bước vững mạnh nhanh, từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản bước vào giai đoạn lớn mạnh thần kì, tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 1969 là 10,8%). Nhật Bản biến thành một siêu cường kinh tế (sau Mĩ).

Tới năm 1968, tăng trưởng thànhvương quốc kinh tế tư bản thứ hai sau Mĩ. Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở bắt buộc một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới (cùng Mĩ và Liên minh châu Âu).

lý do của sựlớn mạnh kinh tế:

  • Coi trọng yếu tố con người: được đào tạo chu đáo, có ý thiết bịc tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến lắp thêmc và nghiệp vụ, cần cù và hiệu quả, ý lắp thêmc cộng đồng; được xem là vốn quí nhất, là công nghệ cao nhất, là nhân tố quyết định bậc nhất.
  • Vai tròlãnh đạo, quản límangdễ sử dụngcủa Nhànước và các doanh nghiệp Nhật Bản (nhưthông tin vàdự báo vềtình hình kinh tếthếgiới; áp dụng các tiến bộcông nghệ, kĩthuật vào hỗ trợ nhằm nâng cao năng suất vàsức khó hàng hóa, tín dụng).
  • Các công tycủa Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và sức khó cao.
  • Luônáp dụng các thành tựu khoa họckĩthuật hiệnđại, không giới hạn nâng cao năng suất, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm.
  • giá thànhcho quốc phòng ít nên cóđiều kiện dồn vào cho phát triển kinh tế.
  • Tận dụng tốt các điều kiện bên ko kể nhưnguồn viện trợMĩ, các cuộc Chiến tranh Triều Tiên (1950 1953) và Việt Nam (1954 1975) để làm giàu.

3. khoa học kĩthuật

Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật, chú ý tất cả là nghiên cứu về lĩnh vực hỗ trợ dân dụng.

cấp dưỡng nhiều mặt hàng dân dụng nức danh thế giới (tivi, tủlạnh, ôtô), các tàu chở dầu mangtải trọng lớn (1triệu tấn), xây dựng đường ngầm dưới biển dài 53,8 km nối ngay tắp lự hai đảo Hôn-su và Hốc-cai-đô, xây dựng cầu đường bộ đô dài 9,7 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư

4. Chính sách đối ngoại

* Trong thời kì Chiến tranh lạnh

Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ có Mĩ, thể hiện ở việc kýHiệp ước hòa bình Xan PhranxixcôvàHiệp ước An ninh Mĩ Nhật(tháng 9/1951), về sau được gia hạn nhiều lần. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoáquan hệ sở hữu Liên Xôvàgia nhập Liên hợp quốc.

Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệngoại giao mang Việt Nam vàbình thường hoáquan hệvới Trung Quốc. Năm 1978, Hiệpước Hòa bình vàHữu nghịNhật Trung được kí kết.

Tháng 8/1977, với giáo lý Phucưđa, đánh dấu sự trởvề châuÁcủa Nhật Bản.

Năm 1991, Nhật Bảnđưa ra giáo lý Kaiphu làtiếp tục phát triểnHọc thuyết Phucưđa trong hoàn cảnh lịch sửmới nhằm củng cốmối quan hệvềkinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á.

* Sau thời kìChiến tranh lạnh

Tiếp tục liên minh chặt chẽvới Mĩ, tháng 4/1996, Hiệpước An ninh Nhật Mĩđược tái khẳng định kéo dài vĩnh viễn. Mặt khác, Nhật vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.

Quan hệhợp tác kinh tếgiữa Nhật Bản với các nước NICs vàASEANphát triển với tốc độ mạnh mẽ.

 

Bạn đang đọc bài viếtlý do quan trọng nhất lớn lên kinh tế Mỹ vì sao tuyệt vời nhất 2024


✅ Thâm niên trong nghềCông ty dày dặn nghiệm trong ngành giặt từ 5 năm trở lên.
✅ Nhân viên chuyên nghiệpĐội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình có kinh nghiệm và kỹ năng trong giặt đồ.
✅ Chi phí cạnh tranhChi phí giặt luôn cạnh tranh nhất thị trường và đảm bảo không có bất kỳ chi phí phát sinh nào.
✅ Máy móc, thiết bị hiện đại⭐Chúng tôi đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại nhất để thực hiện dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả nhất

HỆ THỐNG CỬA HÀNG GIẶT LÀ CÔNG NGHIỆP PRO

 

Cở sở 01: Ngõ 199/2 Đường Phúc Lợi, Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 02: Số 200, Trường Chinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 03: Số 2C Nguyên Hồng, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Cơ Sở 04: Số 277 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Cơ Sở 05: Số 387 Phúc Tân, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 06: Số 4 Hàng Mành, Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 07: Số 126, Thượng Đình, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 08: Số 261 Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ Sở 09: Số 68 Nguyễn Lương Bằng, Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Cơ Sở 10: Tầng 7, Plaschem 562 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 11: Số 72, Phố An Hòa, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội

Cơ Sở 12: Số 496, Thụy Khuê, Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội