Tx trong bảng điểm là gì tuyệt vời nhất 2024

Xem Tx trong bảng điểm là gì tuyệt vời nhất 2024

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
–––––
Số: 40/2006/QĐ-BGDĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐCP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tất nhiên Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp chiếc học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay
thế Quyết định số 04/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá xếp cái học sinh trung học cơ sở. các quy định trước đây trái sở hữu Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc nơi lưu ý, chủ tịch sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.

Nơi nhận:

– Ban KGTW Đảng;

– UB VHGDTNTN-NĐ của Quốc hội;

– Văn phòng Chính phủ;

– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tưpháp);

– Công báo;

– Website Chính phủ;

– Như Điều 3 (để triển khai); 

– Lưu: VT, Vụ GDTrH, Vụ PC.  

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thiện Nhân

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
–––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – vui vẻ

––––––––––––––––––––––––

QUY CHẾ

Đánh giá, xếp cái học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về đánh giá, xếp dòng học sinh trung học cơ sở (THCS) và học sinh trung học phổ
thông (THPT) bao gồm đánh giá, xếp dòng hạnh kiểm; đánh giá, xếp cái học lực; dùng kết quả đánh giá, xếp chiếc; trách nhiệm của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.

2. Quy chế này áp dụng đối mang học sinh các trường THCS; trường THPT (bao gồm cả trường THPT chuyên, khối THPT chuyên của cơ sở giáo dục đại học); cấp THCS, cấp THPT trong trường phổ thông có khá nhiều cấp học.

Điều 2. Mục đích, căn cứ và nguyên tắc đánh giá, xếp dòng

1. Đánh giá
chất lượng giáo dục toàn diện đối mang học sinh sau mỗi học kỳ, mỗi năm học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập để không giới hạn tiến bộ.

2. Căn cứ đánh giá, xếp cái hạnh kiểm và học lực của học sinh được dựa trên cơ sở sau đây:

a) mục tiêu giáo dục của cấp học;

b) Chương trình, kế hoạch giáo dục của cấp học;

c) Điều lệ nhà trường;

d) Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.

3. Đánh giá, xếp dòng hạnh kiểm, học lực bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính
xác, công bằng, công khai, đúng chất lượng; tuy không căn cứ kết quả xếp cái học lực để đánh giá, xếp chiếc hạnh kiểm hoặc ngược lại nhưng cần chú ý đến tác động qua lại giữa hạnh kiểm và học lực.

Chương II

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM

Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp chiếc và các cái hạnh kiểm

1. Đánh giá hạnh kiểm của học sinh nên căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ mang thầy giáo, cô giáo, sở hữu bạn bè và
quan hệ xã hội; ý đồ vậtc nỗ lực vươn lên trong học tập; kết quả dấn mình vào lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn dọn dẹp và bảo vệ môi trường.

2. Hạnh kiểm được xếp thành 4 dòng: rẻ (viết tắt: T), khá (viết tắt: K), trung bình (viết tắt: Tb), yếu (viết tắt: Y) sau khi kết thúc học kỳ, năm học. Việc xếp dòng hạnh kiểm cả năm học đa số căn cứ kết quả xếp dòng hạnh kiểm học kỳ 2.

Điều 4. Tiêu chuẩn xếp chiếc hạnh kiểm

1. loại thấp:

a) Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý đồ vậtc xây dựng tập thể, đoàn kết sở hữu người dùng, được người tiêu tiêu dùng tin yêu;

b) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung thực, faken dị, nhỏ bé;

c) đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập;

d) đang chạy nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành thấp luật pháp, quy định về trật tự, hiệu quả xã
hội, tiết kiệm giao thông; tích cực kéo đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử;

đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn dọn dẹp và bảo vệ môi trường;

e) kéo đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong Kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; tích cực dự vào các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn giới trẻ cộng sản Hồ Chí Minh; chăm lo giúp đỡ gia đình.

2. cái
khá: khiến cho việc được các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức của chiếc thấp; đôi khi có thiếu sót nhưng sửa chữa Ngay cả thầy giáo, cô giáo và người sử dụng góp ý.

3. dòng trung bình: có một số tật xấu trong công việc việc các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được đề cập nhở, giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.

4. cái yếu: ví như có một trong các nhược điểm sau đây:

a) Có sai phạm có tính chất nghiêm trọng
hoặc lặp lại nhiều lần trong việc công việc quy định tại khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;

b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường;

c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử;

d) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác; đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ko kể xã hội;

đ) Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma tuý, vũ khí, chất nổ, chất độc hại; lưu hành văn
hoá phẩm độc hại, đồi truỵ hoặc bắt đầu làm tệ nạn xã hội.

Chương III

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC

Điều 5. Căn cứ đánh giá, xếp chiếc và các chiếc học lực

1. Căn cứ đánh giá học lực của học sinh:

a) đạt được ý muốn chương trình các môn học trong Kế hoạch giáo dục của cấp THCS, cấp THPT;

b) Kết quả đạt được của các bài kiểm tra;

2. Học lực được xếp thành 5 chiếc: dòng chuyên nghiệp (viết tắt: G), chiếc khá (viết tắt: K), dòng trung bình (viết tắt: Tb), chiếc
yếu (viết tắt: Y), dòng kém (viết là: Kém).

Điều 6. Hình lắp thêmc đánh giá, các điểm trung bình và thang điểm

1. Hình vật dụngc đánh giá, các chiếc điểm trung bình:

a) Kiểm tra và cho điểm các bài kiểm tra;

b) Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một năm học.

2. Cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, ví như sử dụng thang điểm khác thì buộc đề nghị quy đổi về thang điểm này khi ghi kết quả đánh giá, xếp chiếc.

Điều 7.
Hình đồ vậtc kiểm tra, cái bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra

1. Hình đồ vậtc kiểm tra: kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết và kiểm tra công việc.

2. các cái bài kiểm tra:

a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra triển khai dưới 1 tiết;

b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra việc lúcến cho từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).

3. Hệ
số điểm kiểm tra:

a) Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên;

b) Hệ số 2: điểm kiểm tra viết, kiểm tra việc lúcến từ 1 tiết trở lên;

c) Hệ số 3: điểm kiểm tra học kỳ.

Điều 8. Số lần kiểm tra và biện pháp cho điểm

1. Số lần KTđk được quy định trong chế tạo chương trình từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các cái chủ đề tự sắm.

2. Số lần KTtx: trong mỗi học kỳ một học sinh nên có số lần KTtx của từng môn học, bao gồm cả
kiểm tra những chiếc chủ đề tự mua, như sau:

a) Môn học có từ 1 tiết trở xuống trong 1 tuần: ít nhất 2 lần;

b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết trong 1 tuần: ít nhất 3 lần;

c) Môn học có từ 3 tiết trở lên trong 1 tuần: ít nhất 4 lần.

3. Số lần kiểm tra đối mang môn chuyên: ko kể số lần kiểm tra quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra cho môn chuyên.

4. Điểm những bài KTtx theo
hình thiết bịc tự luận cho điểm số nguyên; điểm KTtxtheo hình thiết bịc trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk được lấy đến một chữ số thập phân sau lúc đã lúcến cho cho tròn số.

5. Những học sinh không có đủ số bài kiểm tra theo quy định thì nên được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù bắt buộc có hình máyc, mức độ kiến vật dụngc, kỹ năng và thời lượng giống như mang bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0. Thời điểm tiến hành kiểm tra bù được quy định như
sau:

a) giả dụ thiếu bài KTtx môn nào thì giáo viên môn học đó nên bố trí cho học sinh kiểm tra bù kịp thời;

b) giả dụ thiếu bài kiểm tra viết, bài kiểm tra thực hiện từ 1 tiết trở lên của môn học ở học kỳ nào thì kiểm tra bù trước khi kiểm tra học kỳ môn học đó;

c) ví như thiếu bài KThk của học kỳ nào thì tiến hành kiểm tra bù ngay sau khi kiểm tra học kỳ đó.

Điều 9. Hệ số điểm môn học khi kéo tính điểm trung bình những môn học kỳ và cả năm
học

1. Đối sở hữu THCS:

a) Hệ số 2: môn Toán, môn Ngữ Văn

b) Hệ số 1: những môn còn lại.

2. Đối có THPT:

a) Ban khoa học tự dưng (KHTN):

– Hệ số 2: những môn Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học;

– Hệ số 1: những môn còn lại.

b) Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH-NV):

– Hệ số 2: những môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ thứ 1;

– Hệ số 1: những môn còn lại.

c) Ban Cơ bản:

– Hệ số 2 tính theo quy định dưới đây:

nếu học 3
hoặc 2 môn học nâng cao (học theo sách giáo khoa nâng cao hoặc theo sách giáo khoa biên soạn theo chương trình chuẩn cùng có chủ đề tự chọn nâng cao của môn học đó) thì tính cho cả 3 hoặc 2 môn học nâng cao đó;

giả dụ chỉ học 1 môn nâng cao là Toán hoặc Ngữ văn thì tính thêm cho môn còn lại trong 2 môn Toán, Ngữ văn; ví như học 1 môn nâng cao mà môn đó không nên là Toán hoặc Ngữ văn thì tính thêm cho 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn;

giả dụ không học môn nâng cao nào thì tính cho 2 môn Toán và
Ngữ văn.

– Hệ số 1: những môn còn lại.

3. Đối mang học sinh THPT chuyên:

a) Hệ số 3: môn chuyên;

b) Hệ số 2: ví như học ban KHTN và ban KHXH-NV thì tính cho những môn học nâng cao, trừ môn chuyên; giả dụ học ban Cơ bản thì khiến việc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, trừ môn chuyên;

c) Hệ số 1: những môn còn lại.

4. Đối sở hữu học sinh THPT công nghệ, điểm hệ số 2: những môn Toán, công nghệ nghề; điểm hệ số 1: những môn còn lại.

Điều 10. Kiểm tra, cho điểm môn học
tự chọn và chủ đề tự mua thuộc những môn học

1. Môn học tự tậu: việc kiểm tra, cho điểm, tính điểm trung bình môn học và kéo tính điểm trung bình những môn học đối sở hữu môn học tự chọn khiến cho việc như môn học khác.

2. Chủ đề tự chọn thuộc những môn học:

a) những chiếc chủ đề tự chọn của môn nào thì kiểm tra và cho điểm trong quá trình học tập môn đó;

b) Điểm kiểm tra những loại chủ đề tự chọn của môn học nào thì kéo tính điểm trung bình của môn học đó.

Điều 11.
Điểm trung bình môn học

1. Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm những bài KTtx, KTđk và KThk có những hệ số quy định tại Điều 7 của Quy chế này:

ĐTBmhk =

ĐKTtx + 2 x ĐKTđk + 3 x ĐKThk 
–––––––––––––––––––––––––––
Tổng các hệ số

2. Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI mang ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

ĐTBmcn =

ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII 
––––––––––––––––––––
3

Điều 12. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn sở hữu hệ số (a, b…) của từng môn học:

ĐTBhk =

a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lí +…
–––––––––––––––––––––––––––––––––
 Tổng các hệ số

2. Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn học, mang hệ số (a, b…) của từng môn học:

ĐTBcn =

a x ĐTBmcn Toán + b x ĐTBmcn Vật lí +…
–––––––––––––––––––––––––––––––––
 Tổng các hệ số

3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân lần thứ nhất sau khi đã khiến cho tròn số.

4. Đối mang các môn chỉ dạy học trong 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp cái của học kỳ đó khiến cho kết qủa đánh giá, xếp chiếc cả năm học.

5. Các giả dụ được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật, phần làm việc môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh (GDQP-AN):

a) Học sinh trường THPT, trường THCS
và trường phổ thông có khá nhiều cấp học được miễn học môn Thể dục, học sinh THCS được miễn học môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật, học sinh THPT được miễn học phần làm việc môn GDQP-AN, giả dụ thuộc 1 trong các ví như: mắc bệnh mạn tính, bị khuyết tật bẩm sinh; bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị;

b) Hồ sơ xin miễn học gồm có: đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp;

c) Việc cho phép miễn học đối sở hữu các giả dụ
do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học; các giả dụ bị bệnh mạn tính, khuyết tật bẩm sinh hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học;

d) Hiệu trưởng cho phép học sinh được miễn học môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, phần làm việc môn GDQP-AN trong 1 học kỳ hoặc cả năm học. giả dụ được miễn học cả năm học thì môn học này không dự vào đánh giá, xếp cái học lực của học kỳ và cả năm học; ví như chỉ được miễn học 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp dòng
của học kỳ đã học để đánh giá, xếp chiếc học lực cả năm;

đ) Đối sở hữu môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh: trường hợp học sinh được miễn học phần đang chạy thì điểm trung bình môn học được tính căn cứ vào điểm kiểm tra phần giáo lý.

Điều 13. Tiêu chuẩn xếp cái học kỳ và xếp dòng cả năm

1. dòng giỏi, giả dụ có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 8,0 trở lên; đối với học sinh
THCS và THPT ko chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; 

b) ko có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5.

2. cái khá, giả dụ có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 6,5 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT ko chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên;

b) ko có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0.

3. cái trung bình, giả dụ
có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 5,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT ko chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; 

b) ko có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.

4. cái yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và ko có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.

5. cái kém: các trường hợp còn lại.

6. giả dụ
ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức quy định cho từng cái kể tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, nhưng do ĐTB của 1 môn học rẻ hơn mức quy định cho cái đó buộc nên học lực bị xếp đề nghị chăng xuống thì được điều chỉnh như sau:

a) giả dụ ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức dòng G nhưng do ĐTB của 1 môn học đề nghị xuống cái Tb thì được điều chỉnh xếp cái K;

b) ví như ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức dòng G nhưng do ĐTB của 1 môn học
phải xuống dòng Y hoặc kém thì được điều chỉnh xếp loại Tb;

c) giả dụ ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức chiếc K nhưng do ĐTB của 1 môn học bắt buộc xuống cái Y thì được điều chỉnh xếp chiếc Tb;

d) trường hợp ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức dòng K nhưng do ĐTB của 1 môn học nên xuống dòng kém thì được điều chỉnh xếp chiếc Y.

Chương IV

SỬ DỤNG KẾT QUÀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

Điều 14. Xét cho lên lớp hoặc ko được lên
lớp

1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:

a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;

b) Nghỉ ko quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).

2. Học sinh thuộc 1 trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:

a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);

b) Học lực cả năm chiếc kém hoặc học
lực và hạnh kiểm cả năm chiếc yếu;

c) Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0 để xếp dòng lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt chiếc trung bình;

d) Hạnh kiểm cả năm xếp mẫu yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè đề nghị vẫn không được xếp cái lại về hạnh kiểm.

Điều 15. Kiểm tra lại các môn học

Học sinh xếp dòng hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học mẫu yếu, được lựa chọn một số
trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5,0 để kiểm tra lại. Điểm kiểm tra lại thay cho điểm trung bình cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn học cả năm học và xếp loại lại về học lực; trường hợp đạt loại trung bình thì được lên lớp.

Điều 16. Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè

Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thiết bịc rèn luyện do
hiệu trưởng quy định. Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú. Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.

Điều 17. Xét công nhận học sinh chuyên nghiệp, học sinh tiện dụng

1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh chuyên nghiệp học kỳ hoặc cả năm
học, nếu đạt hạnh kiểm loại phải chăng và học lực loại chuyên nghiệp.

2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh mới mẻ học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Điều 18. Trách nhiệm của giáo viên bộ môn

1. thực hành đầy đủ số lần kiểm tra, cho điểm, ghi nhận xét vào bài kiểm tra từ 1 tiết trở lên và trực tiếp ghi điểm vào
sổ gọi tên và ghi điểm.

2. Tính điểm trung bình môn học theo học kỳ, cả năm của học sinh và trực tiếp ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ.

Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp

1. Kiểm tra sổ gọi tên và ghi điểm của lớp; giúp hiệu trưởng theo dõi việc kiểm tra cho điểm theo quy định của Quy chế này.

2. Tính điểm trung bình các môn học từng học kỳ, cả năm học; chấp nhận việc sửa chữa điểm của giáo viên bộ môn trong sổ gọi tên và ghi điểm, trong học
bạ.

3. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực từng học kỳ, cả năm học của học sinh. Lập danh sách học sinh đề nghị cho lên lớp, không được lên lớp; học sinh được công nhận là học sinh giỏi, học sinh tiên tiến; học sinh phải kiểm tra lại các môn học, học sinh phải rèn luyện về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè. 

4. Lập danh sách học sinh đề nghị khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm học.

5. Ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm và vào học bạ các nội dung sau đây:

a) Kết quả đánh giá,
xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh;

b) Kết quả được lên lớp hoặc không được lên lớp, công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến học kỳ, cả năm học, được lên lớp sau khi kiểm tra lại hoặc rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè;

c) Nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh.

6. tích hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Ban Đại diện cha mẹ học sinh của lớp để tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.

Điều
20. Trách nhiệm của hiệu trưởng

1. Hướng dẫn giáo viên, nhân viên, học sinh thực hành và phổ biến đến gia đình học sinh các quy định của Quy chế này; vận dụng quy định của Quy chế này để đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật, tàn tật. 

2. Kiểm tra việc làm việc quy định về kiểm tra, cho điểm của giáo viên, hàng tháng ghi nhận xét và ký chấp nhận vào sổ gọi tên và ghi điểm của các lớp.

3. Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại, ghi kết quả vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học
bạ của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp; bằng lòng việc sửa chữa điểm của giáo viên bộ môn khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm lớp.

4. Xét duyệt danh sách học sinh được lên lớp, không được lên lớp, danh hiệu thi đua, phải kiểm tra lại các môn học, rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè. Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh trong sổ gọi tên và ghi điểm và học bạ sau khi tất cả giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm lớp đã ghi nội dung.

5. Tổ chức kiểm tra lại
các môn học theo quy định tại Điều 15 Quy chế này; phê duyệt và công bố danh sách học sinh được lên lớp sau khi có kết quả kiểm tra lại các môn học, kết quả rèn luyện về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè.

6. Quyết định xử lý theo thẩm quyền, đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hành Quy chế này.

Điều 21. Trách
nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo, trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1. Hướng dẫn các trường học thuộc quyền quản lý thực hiện Quy chế này.

2. Kiểm tra, yêu cầu người có trách nhiệm đang chạy Quy chế này phải khắc phục ngay sai sót trong những việc sau đây:

a) vận hành chế độ kiểm tra cho điểm, ghi điểm vào sổ gọi tên và ghi điểm, học bạ; xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh;

b) Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh.

Chương
VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Khen thưởng

Cá nhân và các tổ chức triển khai tốt Quy chế này thì được khen thưởng theo quy định về thi đua, khen thưởng.

Điều 23. Xử lý vi phạm

1. Học sinh vi phạm Quy chế này thì bị xử lý vi phạm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên và các tổ chức vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

BỘ TRƯỞNG
(Đã
ký)
Nguyễn Thiện Nhân

Bạn đang đọc bài viếtTx trong bảng điểm là gì tuyệt vời nhất 2024


✅ Thâm niên trong nghềCông ty dày dặn nghiệm trong ngành giặt từ 5 năm trở lên.
✅ Nhân viên chuyên nghiệpĐội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình có kinh nghiệm và kỹ năng trong giặt đồ.
✅ Chi phí cạnh tranhChi phí giặt luôn cạnh tranh nhất thị trường và đảm bảo không có bất kỳ chi phí phát sinh nào.
✅ Máy móc, thiết bị hiện đại⭐Chúng tôi đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại nhất để thực hiện dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả nhất

HỆ THỐNG CỬA HÀNG GIẶT LÀ CÔNG NGHIỆP PRO

 

Cở sở 01: Ngõ 199/2 Đường Phúc Lợi, Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 02: Số 200, Trường Chinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 03: Số 2C Nguyên Hồng, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Cơ Sở 04: Số 277 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Cơ Sở 05: Số 387 Phúc Tân, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 06: Số 4 Hàng Mành, Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 07: Số 126, Thượng Đình, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 08: Số 261 Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ Sở 09: Số 68 Nguyễn Lương Bằng, Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Cơ Sở 10: Tầng 7, Plaschem 562 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 11: Số 72, Phố An Hòa, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội

Cơ Sở 12: Số 496, Thụy Khuê, Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội