fakei bài tập điều tra chọn loại tuyệt vời nhất 2024

Xem fakei bài tập điều tra chọn loại tuyệt vời nhất 2024

ĐIỀU TRA CHỌN MẪU TRONG THỐNG KÊ

Tóm tắt content ĐIỀU TRA CHỌN MẪU, ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA CHỌN MẪU XÁC ĐỊNH CỠ MẪU, PHÂN BỔ MẪU VÀ TÍNH SAI SỐ CHỌN MẪU CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC CHỌN MẪU QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

I.ĐIỀU TRA CHỌN MẪU, ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG

Điều tra chọn chiếc

Điều tra mua cái Điều tra mua chiếc (ĐTCM) là chiếc điều tra không toàn bộ, trong đó người ta mua một biện pháp công nghệ một số đủ lớn đơn vị đại diện trong toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung để điều tra, rồi dùng kết quả thu thập được tính toán, suy rộng thành các đặc điểm của toàn bộ tổng thể chung

Điều tra sắm chiếc Suy diễn cho các tham số của tổng thể Tổng thể chiếc Tóm tắt các đặc trưng Suy diễn cho các tham số của tổng thể

Điều tra sắm cái Suy diễn cho các tham số của tổng thể năng suất và sản lượng lúa thu được trên diện tích lúa thu hoạch của một số hộ gia đình Tổng thể năng suất và sản lượng lúa của toàn huyện A loại Tóm tắt các đặc trưng Suy diễn cho các tham số của tổng thể

V Í DỤ Ví dụ, để có năng suất và sản lượng lúa của một địa bàn điều tra nào đó (huyện A chẳng hạn) người ta chỉ tiến hành thu thập số liệu về năng suất và sản lượng lúa thu được trên diện tích lúa thu hoạch của một số hộ gia đình được mua vào loại của huyện để điều tra thực tế, sau đó dùng kết quả thu được tính toán và suy rộng cho năng suất và sản lượng lúa của toàn huyện

ứng dụng Điều tra năng suất sản lượng lúa; Điều tra lao động – công việc; Điều tra thu nhập, chi tiêu của hộ gia đình; điều tra sản lượng nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; Điều tra chăn nuôi gia súc, gia cầm; Điều tra ý kiến của quý khách đối có các dịch vụ ngân hàng; Điều tra biến động thường xuyên dân số; Điều tra chất lượng sản phẩm công nghiệp; Điều tra mức độ ô nhiễm của các ao, hồ, sông, rạch ……..

Ưu điểm của điều tra mua cái Tiến hành điều tra nhanh chóng, bảo đảm tính kịp thời của số liệu thống kê. hiệu quả nhân lực và kinh phí trong giai đoạn điều tra. Cho phép thu thập được nhiều chỉ tiêu thống kê, đặc biệt đối có các chỉ tiêu có content khó hiểu, không có điều kiện điều tra ở diện rộng (tổng thể). khiến cho cho cho kém chất lượngm sai số phi chọn cái (sai số do cân, đong, đo, đếm, khai báo, ghi chép, v.v…) vì khi tiến hành điều tra chọn cái sẽ có thời gian để tiếp cận, thu thập thông tin trên một đơn vị điều tra được đầy đủ và cụ thể hơn, có thể kiểm tra được số liệu chặt chẽ hơn…và vì thế số liệu thu thập được sẽ có độ đáng uy tín cao hơn. Cho phép nghiên cứu các hiện tượng kinh tế – xã hội, môi trường,… không thể tiến hành theo giải pháp điều tra toàn bộ: Ví dụ như nghiên cứu trữ lượng lâm nghiệp, thuỷ sản; điều tra đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường; các cuộc điều tra về dư luận xã hội, điều tra phục vụ cho bắt buộc nghiên cứu khoa học, bắt buộc tiếp thị,…

HẠN CHẾ của điều tra sắm chiếc 1. Điều tra mua dòng luôn tồn tại “Sai số mua loại” Sai số do tính đại diện. Sai số tậu cái lệ thuộc vào độ đồng đều của chỉ tiêu nghiên cứu, vào cỡ cái và cách tổ chức chọn loại. 2. Kết quả ĐTCM không thể tiến hành phân nhỏ theo đông đảo phạm vi và tiêu đồ vậtc nghiên cứu như điều tra toàn bộ, mà chỉ khiến việc được ở mức độ nhất định tùy thuộc vào cỡ chiếc, bí quyết tổ chức tậu cái và độ đồng đều giữa các đơn vị theo các chỉ tiêu được điều tra.

Điều kiện vận dụng của điều tra mua chiếc Thay thế cho điều tra toàn bộ trong các ví như quy mô điều tra lớn, đối tượng điều tra khó tiếp cận; content điều tra cần thu thập nhiều chỉ tiêu. quá trình điều tra gắn liền có việc phá huỷ sản phẩm, tức là sau khi điều tra đối tượng điều tra bị phá hủy như điều tra chất lượng thịt hộp, cá hộp; điều tra chất lượng đạn bắn súng… Để thu thập các thông tin tiên nghiệm trong các ví như cần thiết nhằm phục vụ cho nên của điều tra toàn bộ. Thu thập số liệu để kiểm tra, đánh giá và chỉnh lý số liệu của điều tra toàn bộ.

II.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA CHỌN MẪU Tổng thể chung và tổng thể dòng Ước lượng các tham số của tổng thể chung sắm loại có xác suất đều và không đều (các kiểu mua dòng) chọn lặp và chọn không lặp Đơn vị mua loại và dàn chọn dòng Sai số chọn loại, phạm vi sai số sắm dòng và tỷ lệ sai số chọn cái chọn dòng trùng hợp, mua loại hệ thống và tậu theo cách đối chiếu thành thạo

1.Tổng thể chung và tổng thể cái Tổng thể chung là tổng thể của tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu Tổng thể dòng là một bộ phận của tổng thể chung, gồm các đơn vị được chọn ra để trực tiếp thu thập thông tin làm căn cứ suy rộng cho toàn bộ tổng thể chung

TổNG THể CHUNG – CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN tổng thể tổng thể chung (ký hiệu là X): Số bình quân của tổng thể chung (ký hiệu là ): Phương sai của tổng thể chung (ký hiệu là S2): Xi – Trị số tiêu đồ vậtc nghiên cứu của từng đơn vị tổng thể chung thứ i (i = 1,2,…N). N – Số đơn vị tổng thể chung.

TổNG THể CHUNG – CHỉ TIÊU Tỷ Lệ Tỷ lệ chung (ký hiệu là P) N – số đơn vị của tổng thể chung; Nc- số đơn vị của tổng thể chung mang dấu hiệu nghiên cứu (N > Nc) VD: khi điều tra tình hình trang bị ti vi của hộ gia đình thì N là tổng số hộ gia đình và Nc là số hộ gia đình có ti vi. Phương sai tổng thể chung (ký hiệu là S2): S2 = P (1- P)

TổNG THể loại – CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN tổng số tổng thể cái (ký hiệu là x) Số bình quân của tổng thể chung (ký hiệu là ): Phương sai chiếc điều chỉnh (gọi tắt là phương sai loại – ký hiệu là s2) xi – Trị số tiêu đồ vậtc nghiên cứu của từng đơn vị tổng thể dòng thứ i (i = 1,2,…n). n – Số đơn vị tổng thể chiếc.

TổNG THể cái – CHỉ TIÊU Tỷ Lệ Tỷ lệ chiếc (ký hiệu là f) n- số đơn vị của tổng thể loại; nc- số đơn vị của tổng thể loại có dấu hiệu nghiên cứu (n > nc) Phương sai chiếc (chưa điều chỉnh) s2= f (1- f) Ví dụ: Nghiên cứu 100 hộ gia đình sống ở nông thôn thì có 60 hộ có thu nhập chính từ ngành nghề nông nghiệp. Tỷ lệ hộ có thu nhập chính từ ngành nghề phi nông nghiệp trong cái là bao nhiêu?

2.Ước lượng các tham số của tổng thể chung content cơ bản của biện pháp điều tra chọn cái là dựa vào sự hiểu biết về tham số ’ nào đó của tổng thể loại đã điều tra để suy luận thành tham số  của tổng thể chung. Việc suy luận đó gọi là ước lượng. Trong điều tra sắm cái có ước lượng điểm và ước lượng khoảng. Ước lượng điểm là kết quả suy rộng chỉ lấy một giá trị (tại một điểm), còn ước lượng khoảng là kết quả suy rộng tương ứng có các giá trị được dừng trong một khoảng.

quá trình ước lượng Trung bình dòng = Trung bình tổng thể + thiên lệch + biến thiên khi không

2.Ước lượng các tham số của tổng thể Tham số tổng thể N, μ, σ2 , σ Thống kê loại n, , S2 , S

2.Ước lượng các tham số của tổng thể chiếc Tôi đề cập rằng  nằm trong khoảng (40 ; 60), sở hữu độ đáng đáng uy tín 95% Trung bình ,, ko biết trung bình dòng=50 chiếc

Ví dụ Chiều cao trung bình của 100 phụ nữ tại TPHCM từ 20 đến 30 tuổi là 160 cm, độ lệch chuẩn là 5 cm Câu phát biểu về ước lượng điểm là Chiều cao trung bình của phụ nữ TPHCM là 160cm Chiều cao trung bình của phụ nữ TPHCM là từ 155 đến 165 cm

Öôùc löôïng ñieåm (Point estimations) Ước lượng tham số của tổng thể…(θ) Giá trị thống kê cái θ’ Trung bình Tỷ lệ Phương sai Sai biệt

Öôùc löôïng khoaûng (Interval Estimates) Ước lượng khoảng = Ước lượng điểm + phạm vi sai số Ước lượng khoảng cho biết ước lượng điểm tính từ dòng gần có giá trị tham số tổng thể ở mức nào

3.mua chiếc có xác suất đều và ko đều (các kiểu sắm loại) chọn cái sở hữu xác suất đều là đảm bảo mỗi đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu đều có cơ hội được mua vào chiếc như nhau, và vì vậy là khi chọn chiếc lưu ý đến sự khác lạ giữa các đơn vị tổng thể. mua cái mang xác suất ko đều: các đơn vị có thể được mua vào loại theo xác suất tỷ lệ sở hữu quy mô (khuôn khổ) theo tiêu lắp thêmc nào đó của đơn vị điều tra.

4.mua lặp và sắm ko lặp chọn lặp (hay chọn trả lại) là trong N đơn vị của tổng thể chung, chọn ngẫu nhiên ra 1 đơn vị – đây là đơn vị lần đầu của tổng thể dòng. Sau đó trả lại đơn vị này vào tổng thể chung và từ N đơn vị của tổng thể chung lại tậu khi ko ra 1 đơn vị – đây là đơn vị thứ 2 của tổng thể loại. giai đoạn này được lặp lại cho đến khi tậu đến đơn vị thứ n của tổng thể loại. Trong chọn lặp, số khả năng thiết lập cái là K = Nn mang N là số lượng đơn vị của tổng thể chung và n là số lượng đơn vị của tổng thể loại.

4.chọn lặp và sắm ko lặp (TT) sắm ko lặp (hay mua một lần) là mỗi đơn vị được chọn rồi, sau khi nghiên cứu ko được trả về tổng thể chung và ko có khả năng được tậu lại. Trong mua không lặp, số khả năng thiết lập dòng được tính bằng công vật dụngc:

5.Sai số sắm loại, phạm vi sai số mua dòng và tỷ lệ sai số tậu loại Sai số chọn loại (SSCM) là sự khác nhau giữa giá trị ước lượng của chiếc và giá trị của tổng thể chung. Sai số chọn cái còn gọi là sai số do tính đại biểu và chỉ xảy ra trong điều tra mua loại vì chỉ điều tra một số ít đơn vị mà kết quả lại suy rộng cho cả tổng thể. Sai số sắm dòng được dùng để tính tỷ lệ sai số chọn chiếc để đánh giá độ đáng uy tín về số liệu điều tra và ước lượng số liệu điều tra theo giải pháp ước lượng khoảng của các chỉ tiêu nghiên cứu. Mỗi giải pháp tổ chức chọn loại sẽ có công lắp thêmc tính sai số chọn chiếc riêng.

5.Sai số mua loại, phạm vi sai số chọn chiếc và tỷ lệ sai số chọn dòng (TT) Phạm vi sai số tậu dòng (∆) là đại lượng phản ánh sự khác biệt giữa trị số ước lượng của dòng và trị số tổng thể chung tương ứng sở hữu xác suất đáng uy tín nhất định ϕ(t). Mỗi xác suất uy tín ϕ(t) có hệ số uy tín (t). Theo hàm ý nghĩa của ϕ(t) sẽ có giá trị của ϕ(t) và t tương ứng. bởi thế khi có t qua bảng tiếp tế dịch vụ xác xuất t sẽ bằng lòng được ϕ(t) hoặc khi có ϕ(t) sẽ thỏa thuận được t theo bảng ý nghĩa của hàm.

5.Sai số sắm loại, phạm vi sai số chọn dòng và tỷ lệ sai số sắm dòng (TT) t: hệ số đáng đáng tin cậy t và µ sai số chọn dòng t 1 0,6826 1,5 0,8663 2 0,9545 2,5 0,9875 3 0,9973

5.Sai số mua dòng, phạm vi sai số chọn dòng và tỷ lệ sai số chọn chiếc (TT) Tỷ lệ sai số chọn loại (H) Tỷ lệ sai số để đánh giá độ tin cậy về số liệu của chỉ tiêu nghiên cứu. H càng lớn thì độ tin cậy của số liệu càng kém và ngược lại.

Ước lượng khoảng tổng thể

Ví dụ khi điều tra năng suất, sản lượng lúa của huyện “A” có năng suất lúa theo kết quả tậu dòng: = 50 tạ/ha, tính được sai số mua loại: µ = 1 tạ/ha. giả dụ đề nghị có độ tin cậy là 0,9545 tức là t = 2 thì ta sẽ có : 50 – 2*1 ≤ ≤ 50 + 2*1 Tức là : 48 ≤ ≤ 52 Kết luận, năng suất lúa bình quân của toàn huyện “A” sẽ nằm trong khoảng từ 48 đến 52 tạ/ha sở hữu xác suất tin cậy là 0,9545 hay 95,45%.

6.Đơn vị sắm loại và dàn chọn dòng Đơn vị mua loại là các đơn vị cơ bản hoặc nhóm đơn vị cơ bản được thừa nhận phân minh, tương đối đồng đều và có thể quan sát được, say đắm hợp cho mục đích sắm loại. Ví dụ: đơn vị là đơn vị mua chiếc của điều tra C.ty; hộ gia đình là đơn vị tậu loại của điều tra dân số; điều tra thu chi của hộ; đơn vị diện tích gieo trồng là đơn vị chọn dòng của điều tra năng suất, sản lượng cây trồng. ví như chọn chiếc một cấp thì có một cái đơn vị mua chiếc, còn ví như mua loại nhiều cấp thì sẽ có nhiều chiếc đơn vị mua loại.

6.Đơn vị mua loại và dàn tậu loại (TT) Dàn chọn cái có thể là danh sách các đơn vị sắm cái sở hữu các đặc điểm nhận dạng của chúng hoặc là bản đồ chỉ ra ranh giới của các đơn vị sắm dòng. Trong tổng thể nghiên cứu, tùy thuộc vào lược đồ mua chiếc sẽ có các cái dàn mua dòng khác nhau. giả dụ điều tra chiếc một cấp có một dòng dàn chọn cái. Còn giả dụ điều tra cái nhiều cấp thì sẽ có khá nhiều chiếc dàn mua dòng

7.chọn loại trùng hợp, mua chiếc hệ thống và chọn theo giải pháp đối chiếu lành nghề tậu cái trùng hợp là bí quyết mua các đơn vị cái từ tổng thể dựa trên qui luật xác suất (qui luật khi không). bí quyết đơn faken nhất của mua dòng lúc không là dùng bảng số ngẫu nhiên hoặc dưới hình thiết bịc rút thăm. Trong điều tra mua cái, chọn cái lúc không là bí quyết mua chiếc có sai số mua chiếc nhỏ trong điều kiện số lượng dòng đủ lớn và giữa các đơn vị tổng thể có tính đồng nhất cao.

7.chọn dòng lúc không, chọn loại hệ thống và sắm theo bí quyết đối chiếu nhiều năm kinh nghiệm (tt) mua loại hệ thống là mua các đơn vị loại từ tổng thể mà cách chọn các đơn vị bí quyết nhau mang khoảng biện pháp cố định trên cơ sở các đơn vị điều tra được bố trí thứ tự theo một tiêu thiết bịc nào đó.

Ví dụ Huyện “X” có 10.000 hộ gia đình nuôi trồng thủy sản (N=10.000). Cần chọn 500 hộ (n =500) để điều tra thu thập thông tin về năng suất, sản lượng thủy sản nuôi trồng. ví như mua hệ thống sẽ tiến hành như sau: – Lập danh sách 10.000 hộ gia đình của huyện theo thứ tự về quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản fakem dần. – Chia tổng số hộ gia đình thành 500 nhóm đều nhau và sẽ có số hộ mỗi nhóm là K hộ: K= N: n = 10000: 500 = 20 (hộ gia đình). – mua trùng hợp một hộ ở nhóm lần đầu tiên, chẳng hạn rơi vào hộ có số thứ tự 15. – Mỗi nhóm khác còn lại sẽ chọn 1 hộ có số thứ tự: nhóm 2: (15+K), nhóm 3: (15+2K),….; nhóm 500: (15+499K). Kết quả mua được 500 hộ do vậy gọi là sắm hệ thống

7.chọn loại ngẫu nhiên, mua dòng hệ thống và tậu theo bí quyết phân tích lành nghề (tt) tậu loại theo biện pháp đối chiếu giỏi mua dòng theo cách đối chiếu chuyên nghiệp là chọn chiếc trên cơ sở so sánh xem xét chủ quan của người điều tra để mua ra các đơn vị đại diện. Chủ quan ở đây được hiểu là thử khám phá hay trải nghiệm của lành nghề về tổng thể cần nghiên cứu. ví dụ như một lành nghề về nghèo đói ở Việt Nam đã có các mường tượng trước về đặc điểm các hộ nghèo của Việt Nam như phân bố ở đâu, thu nhập bình quân thường nên chăng hơn khoảng bao nhiêu, và khoảng bí quyết thu nhập giữa các người nghèo có nhau…… Dựa trên các các hiểu biết hay hiểu biết đó, người chuyên gia sẽ biết biện pháp tậu chiếc điều tra hợp lý, đảm bảo tính đại diện của tổng thể mang độ tin cậy như mong muốn.

III.XÁC ĐỊNH CỠ MẪU, PHÂN BỔ MẪU VÀ TÍNH SAI SỐ CHỌN MẪU

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU, PHÂN BỔ MẪU VÀ TÍNH SAI SỐ CHỌN MẪU

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU chấp thuận cỡ loại (số đơn vị chiếc) chính là bằng lòng số lượng đơn vị điều tra trong tổng thể loại để tiến hành thu thập số liệu. buộc phải của cỡ dòng là vừa đủ để vừa đảm bảo độ tin cậy cần thiết cần thiết của số liệu điều tra vừa đảm bảo ưa thích sở hữu điều kiện về nhân lực và kinh phí và có thể thực hành được, tức là có tính khả thi.

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU (tt) lúc điều tra chọn loại để suy rộng số bình quân theo một tiêu lắp thêmc nào đó nếu sắm lặp ví như chọn không lặp

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU (tt) lúc điều tra chọn dòng để suy rộng tỷ lệ theo một tiêu đồ vậtc nào đó ví như chọn lặp ví như chọn không lặp

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU (tt) Trong đó: – N là số đơn vị tổng thể chung. – S2 và p (1- p) là phương sai của tổng thể chung có chỉ tiêu bình quân và chỉ tiêu tỷ lệ. – t là hệ số tin cậy – Δ là phạm vi sai số chọn cái.

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU (tt) các thông tin trên đây cần có từ lúc chuẩn bị điều tra để xây dựng và quyết định phương án điều tra. Trong đó, số đơn vị tổng thể chung (N) lấy từ số liệu thống kê; xác xuất tin cậy (pt) và phạm vi SSCM (∆) do người tổ chức điều tra buộc phải cho từng cuộc điều tra. Riêng phương sai của tổng thể chung (S2 và p(1-p)) thì buộc bắt buộc dựa và kết quả của những cuộc điều tra trước đó;

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU (tt) nếu không có những cuộc điều tra trước tương tự hoặc có nhưng ko kể được phương sai thì sẽ xử lý như sau: – lúc điều tra nghiên cứu chỉ tiêu bình quân thì buộc nên điều tra dòng nhỏ để chính máyc phương sai Hoặc – lúc điều tra nghiên cứu chỉ tiêu tỷ lệ thì sẽ lấy phương sai lớn nhất: p(1-p) = 0,5 x (1-0,5) =0,25

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU (tt) Ví dụ, hãy ưng thuận số hộ (cỡ cái) theo biện pháp tậu không lặp để điều tra thu nhập 1 năm của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh “Y” có 200.000 hộ gia đình (N = 200.000), mang xác xuất tin cậy là 0,9875 (tức là t = 2,5), phạm vi sai số sắm chiếc ( Δ) không vượt quá 2,52 triệu đồng/năm trong điều kiện có phương sai về thu nhập của hộ: S2=61,52.

XÁC ĐịNH Cỡ cái TRONG NGHIÊN CứU 11/16/2018 XÁC ĐịNH Cỡ chiếc TRONG NGHIÊN CứU Nghiên cứu mô tả: tùy thuộc vào số phần tử của đám đông (N) N< 10.000 phần tử: chọn cỡ mẫu 10% N từ 10.000 đến 100.000: chọn từ 1%-5% N từ 100.000 đến 1.000.000: chọn 1% N trên 1.000.000: chọn 0.1% đến 0.5% 16/11/2018

XÁC ĐịNH Cỡ dòng TRONG NGHIÊN CứU 11/16/2018 XÁC ĐịNH Cỡ cái TRONG NGHIÊN CứU Nghiên cứu fakei thích Theo đề nghị xử lý thống kê: Cỡ loại n = bậc của thang đo x số câu hỏi ví như phân tích nhiều nhóm: n= bậc thang đo x số câu hỏi x số nhóm 16/11/2018

THANG ĐO LIKERT Là thang đo thường có 5 (hoặc 7,9) mức độ Ví dụ: “Xin đọc kỹ những phát biểu sau. Sau mỗi trình bày, vui lòng trả lời bằng bí quyết khoanh tròn vào con số tương ứng mang chọn lựa của Anh/Chị, mang qui ước: Số 1: cực kỳ không đồng ý có câu trình bày Số 2: Không đồng ý sở hữu câu trình bày Số 3: Trung hoà có câu diễn đạt Số 4: Đồng ý có câu diễn đạt Số 5: siêu đồng ý có câu phát biểu” đơn vị có chế độ phúc lợi rẻ 1 2 3 4 5 đơn vị làm việc chế độ bảo hiểm xã hội rẻ đơn vị thực hành chế độ bảo hiểm y tế rẻ

PHÂN BỔ MẪU VÀ TÍNH SAI SỐ CHỌN MẪU Phân bổ loại tỷ lệ thuận có quy mô tổng thể Phân bổ cái tỷ lệ thuận có căn bậc hai của quy mô tổng thể Phân bổ Neyman Phân bổ dòng có ưu tiên cho những tổ được đánh giá là quan trọng hơn

Phân bổ loại tỷ lệ thuận mang quy mô tổng thể Công vật dụngc bằng lòng cỡ chiếc của từng tổ t (nt) n là số đơn vị chiếc chung; nt là số đơn vị cái của tổ t; N là số đơn vị của tổng thể; Nt là số đơn vị của tổ t; f là tỷ lệ cái ( )

Phân bổ loại tỷ lệ thuận có quy mô tổng thể Ví dụ, tiến hành điều tra thu chi của hộ gia đình ở huyện (Y) chia thành 3 vùng: cánh đồng (1), khe dọc (2) và vùng cao (3) mang tổng số hộ gia đình N=200.000 hộ, trong đó vùng 1 có N1=100.000 hộ, vùng 2 có N2=65.000 hộ và vùng 3 có N3=35.000 hộ. Tiến hành điều tra ở 2000 hộ (n=2000) và phân bố cái cho 3 vùng (ở 3 tổ) có số cái tỷ lệ thuận mang quy mô tổng thể.

Phân bổ loại tỷ lệ thuận có quy mô tổng thể Theo số liệu trên ta tính được tỷ lệ loại chung: hoặc 1% Dựa vào công thiết bịc tính được cỡ chiếc cho những tổ: – Tổ 1 (Vùng 1): n1=100.000 x 0,01=1000 (hộ) – Tổ 2 (Vùng 2): n2=65.000 x 0,01= 650 (hộ) – Tổ 3 (Vùng 3): n3=35.000 x 0,01= 350 (hộ) Tổng số n = n1 + n2 + n3= 1000 + 650 + 350 = 2.000 (hộ)

Phân bổ loại tỷ lệ thuận mang quy mô tổng thể Phân bổ chiếc tỷ lệ thuận có quy mô của tổng thể chung có cách tính đơn nháin và lúc tính chỉ tiêu bình quân và chỉ tiêu tỷ lệ của tổng thể chung chẳng hề đổi lại quyền số, nhưng có hạn chế là đối sở hữu tổ có quy mô nhỏ thì có thể cỡ dòng không đủ đại diện, còn tổ có quy mô lớn thì có thể cỡ cái lại nhiều ở mức không đòi hỏi.

Phân bổ cái tỷ lệ thuận có căn bậc hai của quy mô tổng thể Công thiết bịc tính số đơn vị loại (nt) của tổ t nt = n . wt n – Số lượng đơn vị cái chung; nt- Số đơn vị loại của tổ t wt – tỷ lệ giữa căn bậc hai số đơn vị của tổ t và tổng căn bậc hai số đơn vị của tất cả những tổ mang t = 1, 2, 3,…k : Chỉ số thứ tự của tổ

Phân bổ cái tỷ lệ thuận mang căn bậc hai của quy mô tổng thể biện pháp phân bổ này sẽ khắc phục phần còn kém của phân bổ tỷ lệ có quy mô tổng thể nhưng lúc suy rộng cho tổng thể tất cả những chỉ tiêu đều bắt buộc tính lại theo quyền số thực tế của tổng thể chung.

Phân bổ cái tỷ lệ thuận có căn bậc hai của quy mô tổng thể Trở lại ví dụ ở mục a, ta tính được căn bậc hai về số đơn vị từng tổ và chung những tổ như sau: – Từng tổ: Tổ 1: = 316 Tổ 2: = 255 Tổ 3: = 187 – Tổng của 3 tổ: 316 + 255 + 187 = 758 Tiếp tục tính toán cỡ cái của từng tổ: – Tổ 1: (hộ) – Tổ 2: (hộ) – Tổ 3: (hộ) Tổng số: n = n1 + n2 + n3 = 834 + 673 + 493 = 2000 (hộ)

Phân bổ Neyman Phân bổ Neyman được coi là phân bổ logic theo nghĩa thống kê thuần tuý. Cỡ loại vừa tính theo tỷ lệ của quy mô tổng thể chung vừa tính đến sự khác nhau về độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu của những tổ. Công thiết bịc chấp nhận cỡ loại (nt) cho tổ t (t=1,2,…K) Nt – tổng số đơn của tổ t; St- độ lệch chuẩn về chỉ tiêu nghiên cứu của tổ thứ t.

Phân bổ dòng có ưu tiên cho những tổ được đánh giá là quan trọng hơn bí quyết phân bổ dòng này thường được áp dụng lúc có sự khác nhau đáng kể giữa những tổ về hàm lượng thông tin cần thiết. Theo nguyên tắc này, những tổ có hàm lượng thông tin buộc nên chăng được phân bổ cỡ cái nhỏ. Ví dụ: ứng dụng trong điều tra những công ty. những đơn vị thuộc tổ có quy mô đơn vị lớn hơn (có sản lượng hoặc số lượng công nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng hoặc tổng số công nhân của những công ty) thì phân bổ theo tỷ lệ cái lớn hơn. Ngược lại những đơn vị thuộc tổ có quy mô đơn vị nhỏ hơn thì phân bổ tỷ lệ chiếc nhỏ hơn. Nhìn chung, phân bổ cái trong thực tế cần dựa vào việc phân tích đặc điểm cụ thể của những chỉ tiêu thống kê cần thu thập ở từng tổ. Mặc khác, cũng cần xét tới điều kiện thực tế diễn ra ở từng tổ. Điều này đặc biệt cần lưu ý trong lúc phân bổ cỡ loại cho điều tra nhiều cấp.

IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC CHỌN MẪU

CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC CHỌN MẪU bí quyết tổ chức chọn cái lúc không đơn faken biện pháp tổ chức chọn dòng phân tổ giải pháp tổ chức mua chiếc 2 cấp bí quyết tổ chức tìm cái chùm

Số LIệU GIả ĐịNH Về Số Hộ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN CÓ VốN ĐầU TƯ CHO đáp ứng nhu cầu, KINH DOANH PHÂN THEO VÙNG CủA ĐịA BÀN “Y” TT bản Tên bản Số hộ Vùng(*) Vùng 1 A 9 11 N 10 2 I 12 E 13 3 D P 4 B 14 F 5 K 15 G 6 Y 16 Q 7 C 17 Z 8 L 18 J V 19 H M 20 S Tổng số 216 (*)Ghi chú: 1: Vùng cánh đồng; 2: Vùng khe dọc; 3: vùng cao

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC tìm chiếc NGẫU NHIÊN ĐƠN fakeN bí quyết tính những tham số lúc nghiên cứu chỉ tiêu bình quân

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC mua chiếc NGẫU NHIÊN ĐƠN fakeN: Tổ CHứC chọn chiếc lập danh sách những hộ gia đình (HGĐ) có tên chủ hộ, địa chỉ và kèm theo số thứ tự từ 1 đến 216 của chung 20 làng, bản dùng bảng số tự nhiên (ví dụ như dùng lệnh random() trên excel) hoặc rút thăm tậu ngẫu nhiên không lặp lại từ danh sách được lập trong bảng để được số hộ cần điều tra (ở đây là tậu 20 hộ).

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC tậu cái NGẫU NHIÊN ĐƠN fakeN: CÁCH TÍNH CÁC THAM Số lúc NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN Gọi i là số thứ tự của hộ gia đình trên địa bàn điều tra i = 1,2, . . . . . . . N (N = 216 – tổng số hộ của địa bàn điều tra) i = 1,2 , . . . . . . . n (n = 20 – số hộ sắm chiếc trên địa bàn) vốn đầu tư phân phối dịch vụ kinh doanh của hộ thứ i

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC tìm dòng NGẫU NHIÊN ĐƠN fakeN: CÁCH TÍNH CÁC THAM Số lúc NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + Vốn đầu tư bình quân một hộ: (3.22) + Phương sai loại: (3.23) + Sai số tìm chiếc: (3.24) Chú ý: ví như sắm cái theo biện pháp tậu có lặp lại thì công vật dụngc tính sai số sắm chiếc (3.24) sẽ bỏ đi hệ số

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC sắm loại PHÂN Tổ : Tổ CHứC tậu dòng 1. phân những bản thành 3 vùng địa hình, tức là 3 tổ (1: cánh đồng; 2: khe dọc; 3: vùng cao). Gọi t là số thứ tự của những tổ (t = 1,2,…. K =3 – số tổ của địa bàn điều tra) Tổ 1: t = 1 (vùng cánh đồng) Tổ 2: t = 2 (vùng khe dọc) Tổ 3: t = 3 (vùng núi cao) 2. tiến hành phân tổ loại cho những tổ theo biện pháp tìm tỷ lệ thuận với qui mô của tổ theo công thiết bịc 3. ở mỗi tổ tìm ngẫu nhiên những hộ theo quy mô đã tính ở bước 2

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC mua dòng PHÂN Tổ : Tổ CHứC tìm dòng 2. Ở đây tiến hành phân tổ loại cho những tổ theo giải pháp tìm tỷ lệ thuận với qui mô của tổ, bằng biện pháp đó ta tính được số hộ tậu loại của từng tổ: Tổ 1: n1 = 99 x 0,0926 = 9 Tổ 2: n2 = 77 x 0,0926 = 7 Tổ 1: n3 = 40 x 0,0926 = 4 ——————————— Cộng: n = 20

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC tậu chiếc PHÂN Tổ : Tổ CHứC tậu chiếc Tổ 1: n1 = 99 x 0,0926 = 9 Tổ 2: n2 = 77 x 0,0926 = 7 Tổ 1: n3 = 40 x 0,0926 = 4 Cộng: n = 20 Trong mỗi tổ trên lập một danh sách tất cả những hộ gia đình (tổ 1: 99 hộ; tổ 2: 77 hộ; tổ 3: 40 hộ). Rồi trong danh sách mỗi tổ đó tậu ngẫu nhiên không lặp lại lấy số hộ cần điều tra (tổ 1 = 9; tổ 2 = 7 ; tổ 3 = 4) để tiến hành điều tra thực tế.

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC tìm cái PHÂN Tổ : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số lúc NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN Gọi i là số thứ tự của hộ gia đình trong mỗi tổ i = 1,2,…….Nt đối với tổng thể chung i = 1,2,…….nt đối với tổng thể loại : Vốn đầu tư (VĐT) của hộ thứ i thuộc tổ t

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC mua cái PHÂN Tổ : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số lúc NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + VĐT bình quân của những đơn vị thuộc tổ t ; (3.25) + VĐT bình quân của tất cả những đơn vị điều tra – tậu theo tỷ lệ: ; (3.26) – tìm không theo tỷ lệ: ; (3.27)

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC mua dòng PHÂN Tổ : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số lúc NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN Phương sai loại của những đơn vị trong tổ t

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC tìm chiếc PHÂN Tổ : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số lúc NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + Sai số sắm loại: – sắm theo tỷ lệ: (3.29) Trong đó: – mua không theo tỷ lệ: (3.30) Chú ý: ví như tậu loại theo biện pháp có lặp lại thì những công thiết bịc tính SSCM (3.29) và (3.30) bỏ đi những hệ số

cách tổ chức tậu dòng 2 cấp: Tổ chức tìm chiếc 1. từ danh sách 20 làng bản mua ngẫu nhiên không lặp lấy 4, tức là 20% số bản (chẳng hạn mua được những bản số 1 ,5, 12 và 19). những bản được tìm là loại cấp I. 2. tiếp theo lập danh sách những hộ gia đình của 4 bản này, rồi từ những danh sách đó tậu ngẫu nhiên không lặp ra số hộ đều nhau cho mỗi bản (5 hộ) để tiến hành điều tra. vì thế tổng số hộ được sắm là 20 (hộ là dòng cấp II).

giải pháp tổ chức tìm cái 2 cấp: Tổ chức tậu chiếc Theo phương pháp mua chiếc 2 cấp trong ví dụ đã cho, chỉ bắt buộc lập danh sách những HGĐ cho 4 bản (4 đơn vị loại cấp I) để tìm dòng cấp II. Hơn nữa tổ chức điều tra chỉ tiến hành đối với 20 hộ trong phạm vi 4 bản. Như vậy về việc chuẩn bị và tổ chức điều tra theo chiếc 2 cấp lợi ích hơn loại ngẫu nhiên đơn nháin và cái phân tổ. Tuy nhiên độ tin cậy của số liệu rẻ hơn.

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC tậu cái 2 CấP: CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN Gọi j là số thứ tự của đơn vị dòng cấp I (bản) j =1, 2, 3,…,M (M=20 tổng số bản của địa bàn điều tra) j=1, 2, 3,….m (m = 4- số bản được tìm vào loại cấp I) i là số thứ tự của đơn vị chiếc cấp II (HGĐ-hộ gia đình) n là tổng số đơn vị chiếc cấp II (HGĐ) n* là số đơn vị loại cấp II trong mỗi đơn vị dòng cấp I (những đơn vị chiếc cấp I có số đơn vị chiếc cấp II bằng nhau: n* = n : m) là vốn đầu tư của HGĐ (đơn vị cái cấp II) thứ i thuộc bản (đơn vị loại cấp I) thứ j

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC sắm chiếc 2 CấP: CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + VĐT bình quân của các đơn vị dòng cấp II thuộc dòng cấp I thứ j: ; (3.31) + VĐT bình quân của tất cả các đơn vị điều tra: ; (3.32)

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC mua cái 2 CấP: CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + Phương sai chiếc cấp II (hộ) thuộc từng đơn vị dòng cấp I (bản) thứ j: ; (3.33) + Bình quân các phương sai chiếc cấp II: ; (3.34) + Phương sai chiếc cấp I: ; (3.35)

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC tìm dòng 2 CấP: CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + Sai số chọn dòng: ; (3.36) Trong đó: số đơn vị cấp II thực tế có bình quân trong mỗi đơn vị cấp I (N*) N* = N : M Chú ý: giả dụ chọn loại theo phương pháp chọn có lặp lại thì công trang bịc tính SSCM (3.36) bỏ đi các hệ số ,

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC CHọN chiếc CHÙM : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN Trong chiếc chùm có hai dòng: chiếc chùm có khuôn khổ bằng nhau và cái chùm có kích cỡ khác nhau. Sự khác nhau về khuôn khổ của loại chùm liên quan đến sự khác nhau về bí quyết tổ chức chọn mẫu và công lắp thêmc tính các tham số chọn mẫu.

Phương pháp tổ chức chọn mẫu chùm

Phương pháp tổ chức chọn mẫu chùm : Tổ chức chọn mẫu Với cỡ mẫu có độ lớn các chùm bằng nhau (do người tổ chức điều tra ấn định) 1. số chùm cần chọn (m) = n:n* với n tổng số mẫu cần điều tra, n* cho số mẫu qui định trong một chùm Ví dụ như trên cần điều tra 20 hộ (n=20) và giả sử qui định mỗi chùm chọn 10 hộ (n*=10) thì số chùm (bản) nên điều tra: m = 20:10 = 2 chùm (bản) 2. lập danh sách tất cả các chùm rồi chọn ngẫu nhiên không lặp 2 chùm (bản) để tiến hành điều tra thực tế các đơn vị thuộc các chùm đó. Khi điều tra gặp chùm (bản) có số HGĐ >10 thì điều tra đủ 20 sẽ giới hạn lại, còn khi điều tra gặp chùm (bản) có số HGĐ < 10 thì điều tra hết bản đó sẽ tiếp tục điều tra các hộ ở bản tiếp theo để được đủ 10 hộ.

Phương pháp tổ chức chọn mẫu chùm : Tổ chức chọn mẫu * Với cỡ mẫu có khuôn khổ các chùm khác nhau: 1. Chia tổng số HGĐ của địa bàn điều tra cho số bản đế chấp nhận số hộ bình quân có trong một chùm (bản): N* = 216 : 20  11 2. Chia số mẫu (HGĐ) cần chọn cho số hộ có trong một chùm (bản) để thừa nhận số chùm (bản) cần điều tra (m): m = 20 : 11  2 chùm (bản). Trên cơ sở danh sách các bản, tiến hành chọn 2 chùm (bản), rồi tổ chức điều tra thực tế toàn bộ số HGĐ của 2 chùm (bản) đó.

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC CHọN MẫU CHÙM : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN Gọi j là thứ tự các chùm (bản) j = 1,2,…M (M=20) là toàn bộ số bản trong địa bàn điều tra, j = 1,2 (m=2) là số bản chọn mẫu. Gọi i là thứ tự các hộ gia đình i = 1,2,…nj là số hộ của 1 chùm (bản), trong đó: (n là số mẫu điều tra). ví như chọn mẫu chùm có kích cỡ bằng nhau thì các nj bằng nhau và bằng n* (n* số đơn vị bình quân trong một chùm). Gọi xij là số vốn đầu tư của hộ thứ i thuộc chùm (bản) thứ j

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC CHọN MẫU CHÙM : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + Vốn đầu tư bình quân của các đơn vị trong mỗi chùm: – Chùm có kích cỡ bằng nhau: ; (3.37) – Chùm có độ lớn khác nhau: ; (3.38)

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC CHọN MẫU CHÙM : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + Vốn đầu tư bình quân của tất cả các đơn vị điều tra: – Chùm có độ lớn bằng nhau: ; (3.39) – Chùm có kích cỡ khác nhau: ; (3.40)

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC CHọN MẫU CHÙM : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + Phương sai giữa các chùm: – Chùm có kích thước bằng nhau: ; (3.41) – Chùm có kích thước khác nhau: ; (3.42)

PHƯƠNG PHÁP Tổ CHứC CHọN MẫU CHÙM : CÁCH TÍNH CÁC THAM Số KHI NGHIÊN CứU CHỉ TIÊU BÌNH QUÂN + Sai số chọn mẫu: ; (3.43) Chú ý: nếu chọn mẫu có lặp thì công thiết bịc tính SSCM (3.43) bỏ đi hệ số

V.QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC ĐIỀU TRA CHỌN MẪU Những vấn đề cần xử lý trong công đoạn chuẩn bị điều tra Xử lý, tổng hợp và tính toán suy rộng kết quả điều tra chuyên môn

1.Những vấn đề cần xử lý trong công đoạn chuẩn bị điều tra bằng lòng mục đích, content, đối tượng và đơn vị điều tra Thiết kế mẫu Phân cái đối tượng điều tra chấp thuận cỡ mẫu (số đơn vị mẫu) ưng thuận lược đồ chọn mẫu Lập dàn và quy định phương pháp tiến hành chọn mẫu Thiết kế phiếu điều tra và biểu tổng hợp

1.Những vấn đề cần xử lý trong giai đoạn chuẩn bị điều tra 1. chấp thuận mục đích điều tra Ví dụ trong tổng điều tra nông thôn, khoáng sản và thuỷ sản năm 2006, mục đích của tổng điều tra là thu thập những thông tin cơ bản về nông thôn, khoáng sản (bao gồm cả nông nghiệp) và thuỷ sản nhằm: – Phục vụ phục vụ kế hoạch, hoạch định chính sách và chiến lược lớn mạnh kinh tế – xã hội của cả nước cũng như từng địa phương; – Nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hành một số content của các chương trình, mục tiêu lãnh thổ trong nông thôn, khoáng sản như: Xoá đói kém chất lượngm nghèo và Việc làm; Nước sạch và dọn dẹp môi trường nông thôn; Văn hoá; Giáo dục và Đào tạo; – Phục vụ so sánh quốc tế về các chỉ tiêu nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản; – Xây dựng cơ sở dữ liệu về nông nghiệp, thuỷ sản và nông thôn phục vụ phục vụ nghiên cứu chuyên sâu, lập dàn chọn mẫu cho các cuộc điều tra chọn mẫu và kiểm tra, điều chỉnh một số chỉ tiêu thống kê hàng năm về hỗ trợ nông nghiệp và thuỷ sản.

1.Những vấn đề cần xử lý trong công đoạn chuẩn bị điều tra thỏa thuận phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra Đối tượng điều tra: những đơn vị tổng thể nào thuộc phạm vi điều tra, cần được thu thập thông tin Đơn vị điều tra: là đơn vị thuộc đối tượng điều tra và được điều tra thực tế. Đơn vị điều tra chính là nơi phát ra các tài liệu ban đầu, điều tra viên cần đến đó để thu thập thông tin trong mỗi cuộc điều tra. Như vậy, nếu việc chính máyc đối tượng điều tra là trả lời câu hỏi “điều tra ai?, hoặc ’điều tra cái gì?” thì việc bằng lòng đơn vị điều tra là trả lời câu hỏi “điều tra ở đâu?” Trong một số trường hợp, đơn vị điều tra và đối tượng điều tra có thể trùng nhau.

1.Những vấn đề cần xử lý trong công đoạn chuẩn bị điều tra thỏa thuận phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra Ví dụ, tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2006, một trong những đối tượng điều tra là “các công ty nông, lâm, thuỷ sản” và đây cũng là đơn vị điều tra; Trong điều tra dân số và nhà ở năm 2009, khi điều tra về những thông tin của từng người như tuổi tác, giới tính, trình độ văn hóa thì đối tượng điều tra là những người Việt Nam, khi điều tra những thông tin chung về hộ như tình trạng nhà ở, … thì đối tượng điều tra là hộ. Cả hai trường hợp trên đơn vị điều tra đều được bằng lòng là các “hộ”.

1.Những vấn đề cần xử lý trong công đoạn chuẩn bị điều tra bằng lòng nội dung điều tra Nội dung điều tra là việc trả lời câu hỏi “điều tra cái gì?”. Nội dung điều tra là toàn bộ các đặc điểm cơ bản của từng đối tượng, từng đơn vị điều tra, mà ta cần thu được thông tin. Việc bằng lòng nội dung điều tra, cần căn cứ vào các yếu tố sau: Mục đích điều tra Đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu Nguồn lực kinh phí và nhân lực của đơn vị, cơ quan tổ chức điều tra – Đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu: Tất cả những hiện tượng mà thống kê nghiên cứu đều tồn tại trong những điều kiện cụ thể về dung tích và thời gian. Khi điều kiện này thay đổi, đặc điểm của hiện tượng cũng thay đổi theo. Khi đó biểu hiện của chúng cũng khác nhau. Do đó, việc lựa chọn tiêu máyc nghiên cứu cũng cần phải khác nhau.

1.Những vấn đề cần xử lý trong quy trình chuẩn bị điều tra 2. Thiết kế mẫu Phân mẫu đối tượng điều tra đối tượng điều tra khá thuần nhất Ví dụ như điều tra thu chi của hộ gia đình: đối tượng điều tra là HGĐ, các HGĐ có những đặc điểm về tổ chức và sinh hoạt tương tự nhau, có quy mô về số khẩu trong hộ khác nhau không nhiều. đối tượng điều tra khá khó hiểu Ví dụ, điều tra vốn đầu tư lớn mạnh cung cấp của các đơn vị bên cạnh quốc doanh: đối tượng điều tra vừa là đơn vị tập thể, vừa là đơn vị tư nhân, cá thể, liên doanh liên kết, xã phường; điều tra ý kiến của người dùng về dịch vụ ngân hàng có đối tượng điều tra vừa là cá nhân, vừa là đơn vị; điều tra năng suất, sản lượng lúa có cả hộ gia đình trồng lúa và trang trại trồng lúa; điều tra sản lượng thủy sản nuôi trồng có cả hộ gia đình và tập đoàn nuôi trồng, cả nuôi trồng không dùng lồng bè và nuôi trồng bằng lồng bè…

1.Những vấn đề cần kém chất lượngi quyết trong quá trình chuẩn bị điều tra 2. Thiết kế mẫu Phân mẫu đối tượng điều tra Với đối tượng điều tra phức tạp trước hết phải căn cứ vào đặc điếm và quy mô khác nhau của các chiếc hình đơn vị khác nhau mà phân chia thành các mẫu (nhóm các chiếc) đối tượng điều tra khác nhau. Phân cái đối tượng điều tra như trên là cơ sở để chấp thuận: hình lắp thêmc và phương pháp thu thập số liệu cũng như hình lắp thêmc và phương pháp chọn mẫu cho phù hợp. Có thể vừa áp dụng hình máyc điều tra toàn bộ, vừa áp dụng hình trang bịc điều tra chọn mẫu (ĐTCM) hoặc chỉ có áp dụng một hình đồ vậtc là điều tra chọn mẫu. Riêng trong điều tra chọn mẫu tùy theo đặc điểm và quy mô của các dòng đối tượng khác nhau mà có thể xác định tỷ lệ mẫu khác nhau, áp dụng các phương pháp tổ chức chọn mẫu khác nhau.

1.Những vấn đề cần kém chất lượngi quyết trong thủ tục chuẩn bị điều tra 2. Thiết kế mẫu Phân chiếc đối tượng điều tra ví dụ: khi điều tra vốn đầu tư vững mạnh tiếp tế dịch vụ của các đơn vị ngoài quốc doanh ở tỉnh “X”, chúng tôi đã tiến hành phân chia đối tượng điều tra thành các dòng sau: 1. Hợp tác xã lành nghề; 2. tập đoàn tư nhân; 3. công ty trách nhiệm hữu hạn; 4. Xã, phường và thị trấn; 5. Hộ gia đình.

1.Những vấn đề cần fakei quyết trong giai đoạn chuẩn bị điều tra 2. Thiết kế mẫu Phân mẫu đối tượng điều tra Căn cứ tính chất quy mô và số lượng đơn vị của từng mẫu hình thuộc đối tượng trên có thể quyết định như sau: a) Hợp tác xã thành thạo và công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô lớn, nhưng số đơn vị không nhiều buộc phải tiến hành điều tra toàn bộ. b) Xã, phường và tập đoàn tư nhân: ĐTCM với tỷ lệ 1/3 c) Hộ gia đình cũng ĐTCM nhưng do số hộ nhiều, quy mô lại nhỏ và ít chênh lệch nhau nên chọn theo tỷ lệ ít hơn: điều tra 3% số hộ kể chung và 1% số hộ có vốn đầu tư chế tạo kinh doanh.

1.Những vấn đề cần kém chất lượngi quyết trong giai đoạn chuẩn bị điều tra 2. Thiết kế mẫu Phân loại đối tượng điều tra Với đối tượng điều tra phức tạp trước hết phải căn cứ vào đặc điếm và quy mô khác nhau của các loại hình đơn vị khác nhau mà phân chia thành các loại (nhóm các loại) đối tượng điều tra khác nhau.

2.Xử lý, tổng hợp và tính toán suy rộng kết quả điều tra chuyên môn Xử lý tổng hợp kết quả điều tra chọn mẫu Tổng hợp số liệu, tính toán SSCM đánh giá độ tin cậy và suy rộng kết quả điều tra

Bạn đang đọc bài viếtfakei bài tập điều tra chọn loại tuyệt vời nhất 2024


✅ Thâm niên trong nghềCông ty dày dặn nghiệm trong ngành giặt từ 5 năm trở lên.
✅ Nhân viên chuyên nghiệpĐội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình có kinh nghiệm và kỹ năng trong giặt đồ.
✅ Chi phí cạnh tranhChi phí giặt luôn cạnh tranh nhất thị trường và đảm bảo không có bất kỳ chi phí phát sinh nào.
✅ Máy móc, thiết bị hiện đại⭐Chúng tôi đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại nhất để thực hiện dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả nhất

HỆ THỐNG CỬA HÀNG GIẶT LÀ CÔNG NGHIỆP PRO

 

Cở sở 01: Ngõ 199/2 Đường Phúc Lợi, Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 02: Số 200, Trường Chinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 03: Số 2C Nguyên Hồng, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Cơ Sở 04: Số 277 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Cơ Sở 05: Số 387 Phúc Tân, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 06: Số 4 Hàng Mành, Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Cơ Sở 07: Số 126, Thượng Đình, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ Sở 08: Số 261 Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ Sở 09: Số 68 Nguyễn Lương Bằng, Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

Cơ Sở 10: Tầng 7, Plaschem 562 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội

Cơ Sở 11: Số 72, Phố An Hòa, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội

Cơ Sở 12: Số 496, Thụy Khuê, Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội