Nội dung chính
- 1 Xem Dung dịch tác dụng được sở hữu Cu(NO3)2 AgNO3 HCl koh KCl tuyệt vời nhất 2024
- 2 Cu HNO3: Cu tác dụng HNO3 loãng
- 3 1. Phương trình phản ứng Cu tác dụng HNO3 loãng
- 4 2. Cân bằng phương trình phản ứng Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
- 5 3. Điều kiện phản ứng Cu tác dụng có HNO3
- 6 4. Phương trình ion thu gọn Cu tác dụng HNO3 loãng
- 7 5. biện pháp tiến hành phản ứng cho Cu tác dụng HNO3
- 8 6. Hiện tượng cho Cu tác dụng HNO3 loãng
- 9 7. Tính chất hóa học của HNO3
- 10 8. Bài tập vận dụng liên quan
Xem Dung dịch tác dụng được sở hữu Cu(NO3)2 AgNO3 HCl koh KCl tuyệt vời nhất 2024
Cu HNO3: Cu tác dụng HNO3 loãng
- 1. Phương trình phản ứng Cu tác dụng HNO3 loãng
- 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
- 2. Cân bằng phương trình phản ứng Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
- 3. Điều kiện phản ứng Cu tác dụng có HNO3
- 4. Phương trình ion thu gọn Cu tác dụng HNO3 loãng
- 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
- 5. cách tiến hành phản ứng cho Cu tác dụng HNO3
- 6. Hiện tượng cho Cu tác dụng HNO3 loãng
- 7. Tính chất hóa học của HNO3
- Axit nitric thể hiện tính axit
- Tính oxi hóa của HNO3
- 8. Bài tập vận dụng liên quan
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O là phản ứng oxi hóa khử, được VnDoc biên soạn, phương trình này sẽ ra đời trong nội dung các bài học: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Hóa học 10, tính chất Hóa học của Cu và tính chất hóa học HNO3…. cũng như các dạng bài tập.
Hy vọng có thể giúp khách hàng viết và cân bằng phương trình một biện pháp nhanh và chính xác hơn.
Mời người chọn tham khảo một số tài liệu quan đến cân bằng phản ứng
- Cân bằng các phản ứng sau theo cách thăng bằng electron
- bí quyết cân bằng phương trình hóa học lớp 10
- biện pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
1. Phương trình phản ứng Cu tác dụng HNO3 loãng
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
2. Cân bằng phương trình phản ứng Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
xác định sự thay đổi số oxi hóa
Cuo + HN+5O3 → Cu+2(NO3)2 + N+2O + H2O
Vậy 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
nhắc lại kiến máyc:các bước cân bằng phản ứng bằng giải pháp thăng bằng electron
Bước 1. Viết sơ đồ phản ứng sở hữu các chất dự vào chính thiết bịc nguyên tố có số oxi hóa thay đổi
Bước 2. Viết phương trình:
Khử (Cho electron)
Oxi hóa (nhận electron)
Bước 3. Cân bằng electron: Nhân hệ số để
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận
Bước 4. Cân bằng nguyên tố: đề cập chung theo thứ tự
Kim dòng (ion dương)
Gốc axit (ion âm)
Môi trường (axit, bazo)
Nước (cân bằng H2O là để cân bằng hidro)
Bước 5. Kiểm tra số nguyên tử oxi ở hai vế (đề nghị bằng nhau)
3. Điều kiện phản ứng Cu tác dụng có HNO3
Dung dịch HNO3 loãng dư
4. Phương trình ion thu gọn Cu tác dụng HNO3 loãng
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
5. biện pháp tiến hành phản ứng cho Cu tác dụng HNO3
Cho đồng Cu tác dụng có dung dịch axit nitric HNO3
6. Hiện tượng cho Cu tác dụng HNO3 loãng
Kim cái Cu rắn đỏ dần tạo thành dung dịch màu xanh lam và khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra.
7. Tính chất hóa học của HNO3
Axit nitric thể hiện tính axit
Axit nitric có tính chất của một axit bình thường buộc buộc bắt buộc nó khiến cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Tác dụng sở hữu bazo, oxit bazo, muối cacbonat tạo thành các muối nitrat
2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
2HNO3 + Mg(OH)2 → Mg(NO3)2 + 2H2O
2HNO3 + BaCO3 → Ba(NO3)2 + H2O + CO2
Tính oxi hóa của HNO3
- Axit nitric tác dụng mang kim chiếc
Tác dụng mang hầu hết những kim dòng trừ Au và Pt tạo thành muối nitrat và nước .
Kim cái + HNO3 đặc → muối nitrat + NO + H2O ( to)
Mg + HNO3 đặc
Kim cái + HNO3 loãng → muối nitrat + NO + H2O
Kim cái + HNO3 loãng lạnh → muối nitrat + H2
Mg(rắn) + 2HNO3 loãng lạnh → Mg(NO3)2 + H2 (khí)
Nhôm, sắt, crom thụ động có axit nitric đặc nguội do lớp oxit kim chiếc được phân phối bảo vệ chúng không bị oxy hóa tiếp.
- Axit nitric Tác dụng mang phi kim
(những nguyên tố á kim, ngoại trừ silic và halogen) tạo thành nito dioxit ví như là axit nitric đặc và oxit nito sở hữu axit loãng và nước, oxit của phi kim.
C + 4HNO3 đặc → 4NO2 + 2H2O + CO2
- Tác dụng sở hữu oxit bazo, bazo, muối mà kim cái trong hợp chất này chưa lên hóa trị cao nhất:
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
FeCO3 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O + CO2
3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
- Tác dụng mang hợp chất
3H2S + 2HNO3 (>5%) → 3S ↓+ 2NO + 4H2O
Ag3PO4 tan trong HNO3, HgS không tác dụng mang HNO3.
8. Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1. Ứng dụng nàosau đây không hề của HNO3?
A. Để điều chế phân đạm NH4NO3, Ca(NO3)2
B. cung cấp dịch vụ dược phẩm
C. đáp ứng nhu cầu cần thiết khí NO2 và N2H4
D. Để đáp ứng cần phải có thuốc nổ, thuốc nhuộm
Xem đáp án
Đáp án C
Câu 2.trình bày nào sau đây đúng:
A. Dung dịch HNO3 khiến xanh quỳ tím và khiến cho phenolphtalein hóa đỏ.
B. Axit nitric được tiêu tiêu sử dụng để hỗ trợ phân đạm (NH4NO3, Ca(NO3)2), thuốc nổ (TNT), thuốc nhuộm, dược phẩm.
C. Trong công nghiệp, để đáp ứng cần thiết HNO3 người ta đun hỗn hợp (KNO3) mang H2SO4 đặc
D. điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng khí amoniac (NH3)
Xem đáp án
Đáp án B
sắm B: Axit nitric được tiêu sử dụng để phân phối phân đạm (NH4NO3, Ca(NO3)2), thuốc nổ (TNT), thuốc nhuộm, dược phẩm.
A Sai: dung dịch HNO3 chỉ làm cho cho xanh quỳ tím hóa đỏ.
C. Trong công nghiệp để đáp ứng nhu cầu axit nitric, người ta thường đun nóng hỗn hợp natri nitrat rắn sở hữu dung dịch H2SO4 đặc
D. Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta tiêu sử dụng NaNO3 và H2SO4đặc
Câu 3. Trong những thí nghiệm mang dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta sử dụng bí quyết nhét bông có tẩm hóa chất và nút ống nghiệm. Hóa chất đó chính là
A. H2O
B. Dung dịch nước vôi trong
C. dung dịch giấm ăn
D. dung dịch muối ăn
Xem đáp án
Đáp án B
4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2H2O + Ca(NO2)2
Khí màu nâu đỏ NO2 bị hòa tan trong dung dịch, tạo thành chất rắn Ca(NO2)2 và Ca(NO3)2
Câu 4.Chất nào sau đây không tạo kết tủa lúc cho vào dung dịch AgNO3:
A. HCl
B. HNO3
C. KBr
D. K3PO4
Xem đáp án
Đáp án B
Phương trình phản ứng
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
AgNO3 + KBr → AgBr + KNO3
3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3
Câu 5. Cho 19,2 gam Cu tan hầu hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
A. 6,72 lít
B. 2,24 lít
C. 3,36 lít
D. 4,48 lít
Xem đáp án
Đáp án D
Phương trình hóa học
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
2nCu = 3nNO
=> nNO = 0,2 mol
=> V = 4,48 lit
Câu 6. Cho phương trình hóa học sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Tổng hệ số tối nháin của phương trình sau:
A. 8
B. 9
C. 12
D. 16
Xem đáp án
Đáp án B: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
Câu 7. Cho Cu (z = 29), vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn là
A. ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB.
B. ô 29, chu kỳ 4, nhóm IA.
C. ô 29, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
D. ô 29, chu kỳ 4, nhóm IIB.
Xem đáp án
Đáp án A
Nguyên tố X có Z = 29 => Cấu hình X là 1s22s22p63s23p63d104s1
=> X thuộc ô thứ 29, chu kì 4, phân nhóm IB
Câu 8. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Đồng dẻo, dễ kéo sợi.
B. Đồng là kim dòng có màu đen.
C. Đồng có thể dát mỏng hơn giấy viết từ 5 đến 6 lần.
D. Đồng dẫn nhiệt, điện rẻ.
Xem đáp án
Đáp án B: Đồng là kim dòng có màu nâu đỏ
Câu 9. Cho những dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl. Số dung dịch phản ứng được mang Cu(OH)2 là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Xem đáp án
Đáp án C
những dung dịch phản ứng được mang Cu(OH)2 là HCl, NH3
Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
Câu 10. Hiện tượng nào xảy ra lúc cho mảnh đồng kim loại vào dd HNO3 loãng
A. không có hiện tượng gì
B. dung dịch có màu xanh, H2 bay ra
C. dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu bay ra
D. dung dịch có màu xanh lam, có khí không màu bay ra, bị hoá nâu trong không khí.
Xem đáp án
Đáp án D
Phương trình hóa học
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
→ Hiện tượng: Dung dịch có màu xanh của Cu(NO3)2 và khí màu nâu đỏ NO2.
Câu 11. Hòa tan m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ, thu được 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2O và N2 biết tỉ khối hơi của X đối chiếu H2 là 18 (không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y cất a gam muối nitrat. Giá trị của m là.
A. 21,6
B. 97,2
C. 64,8
D. 194,4
Xem đáp án
Đáp án C
Nhận thấy MX = (MN2 + MN2O)2 = (28 + 44)/2=36
=> nN2 = nN2O = 0,24 / 2 = 0,12 mol
Ta có: mAl(NO3)3= 213.m/27 = 7,89m < 8 => trong muối có NH4NO3
Bảo toàn e: 3nAl = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3
=> 3.m/27 =10.0,12 + 8.0,12 + 8nNH4NO3
→ nNH4NO3 = m/72 − 0,27
Khối lượng muối tạo thành: mmuối = mAl(NO3)3 + mNH4NO3
=> 8m = 213.m/27 + 80.(m/72 – 0,27) => m = 21,6 gam
Câu 12. Kim chiếc nào sau đây không tác dụng được mang dd HNO3 đặc, nguội
A. Cr
B. Cu
C. Zn
D. Ag
Xem đáp án
Đáp án A
Câu 13. Cho những mô tả sau:
(1). Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng fakei phóng khí H2
(2). Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện rẻ, chỉ thua Ag
(3). Ðồng kim cái có thể tan trong dung dịch FeCl3
(4). Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl lúc có mặt O2
(5). Ðồng thuộc nhóm kim dòng nhẹ (d = 8,98 g/cm3)
(6). không tồn tại Cu2O; Cu2S
Số mô tả đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3 .
D. 4.
Xem đáp án
Đáp án C
1. Sai vì Cu không tác dụng sở hữu HCl.
2. Đúng
3. Đúng, Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
4. Đúng, 2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O
5. Sai, đồng thuộc nhóm kim chiếc nặng
6. Sai, có tồn tại 2 chất trên
Câu 14. Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không đựng không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ gần như X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Xem đáp án
Đáp án D
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 (4x) + O2 (x mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mchất rắn ban đầu = mchất rắn sau + mkhí
→ 6,58 = 4,96 + 46.4x + 32x → x = 0,0075 mol
Dẫn khí X vào nước
O2 (0,0075) + 4NO2 (0,03) + 2H2O → 4HNO3 (0,03 mol)
CM (HNO3) = 0,03 : 0,3 = 0,1 → pH = 1.
Câu 15. Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim cái ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết những kim chiếc tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là
A. 2,16 gam.
B. 0,84 gam.
C. 1,72 gam.
D. 1,40 gam.
Xem đáp án
Đáp án D
Fe (0,01) + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (0,02 mol) (1)
mtăng (1) = 0,02.108 – 0,01.56 = 1,6 gam
Theo bài ra mKL tăng = 101,72 – 100 = 1,72 gam.
Tiếp tục có phản ứng:
Fe (a) + Cu2+ → Fe2+ (a mol) + Cu
mtăng (2) = 64a – 56a = 1,72 – 1,6 → a = 0,015 mol
→ mFe = (0,01 + 0,015).56 = 1,4 gam.
Câu 16. Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng sở hữu chất X (một mẫu phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, lúc X tác dụng mang dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
A. amophot.
B. ure.
C. natri nitrat.
D. amoni nitrat.
Xem đáp án
Đáp án D
Amoni nitrat NH4NO3
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
Câu 17. Nhúng một thanh Cu vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy ra, rửa sạch, sấy khô, đem cân thì khối lượng thanh đồng thay đổi thế nào?
A. Tăng.
B. nháim.
C. Không thay đổi.
D. không thừa nhận được.
Xem đáp án
Đáp án A
Giả sử có 1 mol Cu bắt đầu làm phản ứng
Cu (1) + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓ (2 mol)
→ khối lượng thanh đồng tăng = 2 × 108 – 64 = 152 gam.
Câu 18. Hoà tan đầy đủ 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối mang H2 bằng 19. Giá trị của V là:
A. 2,24
B. 5,60
C. 3,36
D. 4,48
Xem đáp án
Đáp án B
Như vậy đề bài cho axit dư nên 2 muối thu được là Fe3+ và Cu2+
Gọi x là số mol Fe và Cu ta có: 56x + 64 x = 12 ⇒ x = 0,1 mol
Mặt khác:
Đặt x, y là số mol của NO và NO2 thì 30x + 46 y = 38 (x+ y)
⇒ x = y
ne nhận = 3x + y = 4x, ne cho = 0,5 ⇒ 4x = 0,5 .
Vậy x= 0,125 mol
V = 0,125.2. 22.4= 5,6 lít
Câu 19. Nung 8,4 gam Fe trong không lúć, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3 dư thu được 2,24 lít lúć NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:
A. 11,2 gam
B. 10,2 gam
C. 7,2 gam
D. 6,9 gam
Xem đáp án
Đáp án A
Cách 1: Quy đổi hổn hợp X về hai chất FeO và Fe2O3
Phương trình hóa học
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
0,1 0,1
nFe = 8,4/ 56 = 0,15mol
Ta có:
2Fe + O2 → 2FeO
0,1 0,2
4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
0,05 0,025 mol
⇒mH2X = 0,1.72 + 0,025.160 = 11,2 g
Cách 2: Quy hỗn hợp X về một chất FexOy:
FexOy + (6x – 2y) HNO3 → xFe(NO3)3 + (3x – 2y) NO2 + (3x -y) H2O
0,1/3x−2y 0,1mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố sắt:
Fe = 8,4/56 = 0,1.x/3x−2y ⇒ x/y = 6/7
Vậy công lắp thêmc quy đổi là: Fe6O7 (M = 448) và
nFe6O7 = 0,13.6 − 2.7 = 0,025 mol
=> mX = 0,025 . 448 = 11,2g
Câu 20. Để nhận biết ion người ta thường dùng Cu và dung dịch HNO3loãng và đun nóng, vì:
A. Phản ứng cấp dưỡng dung dịch có màu vàng nâu
B. Phản ứng ra đời dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm
C. Phản ứng phân phối kết tủa màu xanh
D. Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hoá nâu trong không khí.
Xem đáp án
Đáp án D
Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng nhờ phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Câu 21. khoảng trống dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan đầy đủ một hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe và 0,3 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít
B. 1,6 lít
C. 0,8 lít
D. 1,2 lít
Xem đáp án
Đáp án B
Lượng HNO3 tối thiểu cần dùng lúc:
Fe → Fe2+ , Cu → Cu2+
Sơ đồ cho nhận e:
Fe – 2e → Fe2+
0,3 → 0,6
Cu – 2e → Cu2+
0,3 → 0,6
N+5 + 3e → N+2
3x x
Theo định luật bảo toàn mol e: 0,6 + 0,6 = 3x → x = 0,4 mol
Bảo toàn nguyên tố N: Số mol HNO3 = 0,6 + 0,6 + 0,4 = 1,6 mol
VHNO3 = 1,6 /1 = 1,6 lit
Câu 22.Phương trình điều chế HNO3 trong phòng thử nghiệm
A. 4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3
B. N2O5 + H2O → 2HNO3
C. 2Cu(NO3)2 + 2H2O →2Cu + 4HNO3 + O2
D. NaNO3 (r) + H2SO4 đặc → HNO3 + NaHSO4
Xem đáp án
Đáp án D
Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng NaNO3 và H2SO4đặc
H2SO4 + NaNO3 → NaHSO4+ HNO3
…………………………………
Mời những bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan
- Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
- Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + N2O + H2O
- Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O
- Fe + HNO3 → FeNO3)3 + NO + H2O
- Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
- Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
- Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2
- Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
VnDoc đã gửi tới bạn Cu+ HNO3 → Cu(NO3)2 + NO+ H2O được VnDoc biên soạn. Nội dung tài liệu gồm 5 phần, phần đầu giúp người dùng hoàn thành phương trình hóa học đã cho, các mục sau là bổ trợ, phát triển thêm cho phần cân bằng phản ứng hóa học.
Giúp người dùng biết cách viết và cân bằng phương trình phản ứng lúc cho Cu tác dụng mang HNO3, từ đó có thể nhận biết hiện tượng sau phản ứng. Cũng như vững mạnh thêm nội dung kiến đồ vậtc, liên quan đến tính chất hóa học của axit nitric HNO3, tính chất hóa học của Al.
người tiêu dùng có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan có ích trong quá trình học tập như: fakei bài tập Hóa 12, fakei bài tập Toán lớp 12, nháii bài tập Vật Lí 12,….
không tính ra, VnDoc.com đã xuất hiện group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT quốc gia miễn phí trên Facebook: Quyết tâm đỗ Đại Học Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.
Bạn đang đọc bài viết: Dung dịch tác dụng được sở hữu Cu(NO3)2 AgNO3 HCl koh KCl tuyệt vời nhất 2024
| ✅ Thâm niên trong nghề | ⭐Công ty dày dặn nghiệm trong ngành giặt từ 5 năm trở lên. |
| ✅ Nhân viên chuyên nghiệp | ⭐Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình có kinh nghiệm và kỹ năng trong giặt đồ. |
| ✅ Chi phí cạnh tranh | ⭐Chi phí giặt luôn cạnh tranh nhất thị trường và đảm bảo không có bất kỳ chi phí phát sinh nào. |
| ✅ Máy móc, thiết bị hiện đại | ⭐Chúng tôi đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại nhất để thực hiện dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả nhất |
HỆ THỐNG CỬA HÀNG GIẶT LÀ CÔNG NGHIỆP PRO
- Điện thoại: 033.7886.117
- Website: Giatlacongnghieppro.com
- Facebook: https://www.facebook.com/xuonggiatlacongnghiep
- Tư vấn mở tiệm: Giặt là hà nội
- Tư dậy nghề: Học nghề và mở tiệm
- Địa chỉ:Ngõ 199/2 Đường Phúc Lợi, Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội
Cở sở 01: Ngõ 199/2 Đường Phúc Lợi, Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội Cơ Sở 02: Số 200, Trường Chinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Cơ Sở 03: Số 2C Nguyên Hồng, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội Cơ Sở 04: Số 277 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội Cơ Sở 05: Số 387 Phúc Tân, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội Cơ Sở 06: Số 4 Hàng Mành, Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội | Cơ Sở 07: Số 126, Thượng Đình, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội Cơ Sở 08: Số 261 Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội Cơ Sở 09: Số 68 Nguyễn Lương Bằng, Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội Cơ Sở 10: Tầng 7, Plaschem 562 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội Cơ Sở 11: Số 72, Phố An Hòa, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội Cơ Sở 12: Số 496, Thụy Khuê, Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội |
